Dịch vụ giải quyết tranh chấp hợp đồng

DỊCH VỤ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Dịch vụ giải quyết tranh chấp hợp đồng

  • Hỗ trợ khách hàng 24/7
  • Không phát sinh chi phí bất kỳ
  • Giao kết quả đăng ký tận nơi cho khách hàng trong vòng 5-7 ngày làm việc
  • Cung cấp thông tin liên tục và cập nhật về tình trạng đăng ký
  • Khách hàng không cần đến cơ quan chính phủ, mọi thủ tục được thực hiện trực tuyến
  • Tư vấn và hỗ trợ khách hàng tận tình về các thủ tục sau khi đăng ký thành lập
  • Miễn phí giao nhận và dịch thuật công chứng giấy tờ.

Đăng ký ngay để nhận tư vấn miễn phí

Hotline: 1900.6671

Các tranh chấp liên quan đến hợp đồng được tư vấn và tham gia bởi Luật sư Quang Huy

  • Các vụ tranh chấp về hợp đồng dân sự
  • Các vấn đề tranh chấp liên quan đến hợp đồng kinh doanh thương mại
  • Các tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động
  • …..

Các cách giải quyết tranh chấp hợp đồng

Hiện nay, trong thực tế, các tranh chấp hợp đồng thường được giải quyết thông qua bốn phương thức chính sau:

  • Đàm phán: là phương thức được các bên tranh chấp lựa chọn trước tiên và trong thực tế phần lớn các tranh chấp trong kinh doanh, thương mại được giải quyết bằng phương thức này. Nhà nước khuyến khích các bên áp dụng phương thức đàm phán để giải quyết các tranh chấp trên nguyên tắc tôn trọng quyền thỏa thuận của các bên.
  • Hoà giải: Hoà giải là các bên tranh chấp thông qua bên trung gian (Hoà giải viên/trung tâm hoà giải) cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận để đi đến thống nhất một phương án giải quyết bất đồng giữa họ và tự nguyện thực hiện phương án đã thỏa thuận qua hoà giải.
  • Trọng tài: Tức là các bên thỏa thuận đưa ra những tranh chấp đã hoặc sẽ phát sinh giữa họ ra giải quyết tại Trọng tài và Trọng tài sau khi xem xét sự việc tranh chấp, sẽ đưa ra phán quyết có giá trị cưỡng chế thi hành đối với các bên.
  • Tố tụng: Đây là phương thức giải quyết tranh chấp mà các bên thông qua cơ quan tiến hành tố tụng để giải quyết.

Cơ quan có thẩm quyền xử lý mâu thuẫn hợp đồng

Mỗi phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng tương ứng với các cơ quan có thẩm quyền xử lý mâu thuẫn hợp đồng, bao gồm:

  • Đối với phương thức giải quyết thông qua thương lượng: các bên tự chủ động họp mặt và trao đổi để tìm ra giải pháp chung cho mâu thuẫn giữa các bên. Trong phương thức này, các bên cũng có thể nhờ sự hỗ trợ của luật sư để phân tích các cơ sở pháp lý và đưa ra ý kiến tư vấn pháp lý nhằm giúp các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, hướng tới giải quyết mâu thuẫn và đạt được sự thoả thuận giữa các bên.
  • Đối với phương thức giải quyết bằng hòa giải: người trung gian được gọi là hòa giải viên.
  • Đối với phương thức giải quyết bằng trọng tài: Hội đồng trọng tài.
  • Đối với phương thức giải quyết bằng thủ tục tư pháp: Tòa án nhân dân.

Người trung gian tiến hành giải quyết hòa giải (hòa giải viên)

Phương thức hòa giải là phương pháp xuất hiện đầu tiên và được sử dụng ngay khi có tranh chấp hợp đồng. Hòa giải là quá trình các bên tranh chấp cùng thảo luận, đạt được thỏa thuận để đưa ra một giải pháp chung cho sự khác biệt giữa các bên, và tự nguyện thực hiện giải pháp đã đạt được thông qua hòa giải. Khi chọn phương thức hòa giải, các bên có thể thực hiện theo một trong những phương thức sau đây:

  • Tự thương lượng: là việc các bên tranh chấp tự thỏa thuận phương án giải quyết tranh chấp mà không cần sự can thiệp của một bên thứ ba, ví dụ như một hòa giải viên (tương đương với phương pháp tự hòa giải). 
  • Hòa giải qua trung gian: là việc các bên tranh chấp sử dụng sự giúp đỡ của một bên thứ ba, được gọi là người trung gian hòa giải, để đạt được thỏa thuận giải quyết tranh chấp. Người trung gian hòa giải có thể là cá nhân, tổ chức hoặc Tòa án được các bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. 
  • Hòa giải ngoài phạm vi tố tụng: là việc các bên tranh chấp giải quyết tranh chấp mà không cần tới Tòa án hay trọng tài, thường là trước khi đưa vụ việc ra tòa. 
  • Hòa giải trong phạm vi tố tụng: là việc các bên tranh chấp sử dụng dịch vụ của Tòa án hoặc trọng tài để giải quyết tranh chấp, và hòa giải được thực hiện trong khuôn khổ quy trình pháp lý. Tòa án hoặc trọng tài sẽ công nhận thỏa thuận hòa giải và quyết định này có giá trị thi hành đối với các bên tranh chấp. 

Do đó, người trung gian hòa giải xuất hiện trong phương pháp hòa giải qua trung gian hoặc hòa giải trong phạm vi tố tụng.

Đối với phương pháp hòa giải qua trung gian, người hòa giải có thể là cá nhân, tổ chức hoặc Tòa án được các bên tranh chấp thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Thường thì người hòa giải là một cá nhân có uy tín, được các bên tin tưởng và có chuyên môn về lĩnh vực đang tranh chấp. Ví dụ như đối với tranh chấp liên quan đến lao động, người hòa giải có thể là một chuyên gia về lĩnh vực này.

Hòa giải không nhằm xác định ai đúng ai sai dựa trên các chứng cứ và quyền, nghĩa vụ pháp lý để ra phán quyết như trọng tài hay tòa án. Do đó, người hòa giải cũng không đưa ra các giải pháp cụ thể mà chỉ hỗ trợ các bên thương lượng để tìm ra lợi ích chung và đạt được một giải pháp mà cả hai bên đều đồng ý và tự nguyện thực hiện.

Xử lý các mâu thuẫn hợp đồng thông qua Trung tâm Phán quyết Trọng tài và trọng tài viên

Không phải tất cả các tranh chấp liên quan đến hợp đồng đều nằm trong phạm vi thẩm quyền của trọng tài. Theo quy định tại Điều 2 Luật Phán quyết Trọng tài Thương mại năm 2010, trọng tài có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp sau đây:

Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động kinh doanh. Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động kinh doanh. Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật cho phép giải quyết bằng Phán quyết Trọng tài”. Tuy nhiên, trọng tài có thẩm quyền giải quyết một tranh chấp cụ thể khi có thỏa thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài là sự đồng ý của các bên đưa ra những tranh chấp đã hoặc sẽ phát sinh giữa họ để giải quyết tại trọng tài. Trong thỏa thuận trọng tài, các bên được quyền thỏa thuận lựa chọn một trọng tài phù hợp, chỉ định viên trọng tài để thành lập Hợp đồng (hoặc Ủy ban) Phán quyết Trọng tài giải quyết tranh chấp. Khi đã có thỏa thuận trọng tài thì các bên chỉ được kiện tại trọng tài theo sự thỏa thuận đó. Tòa án sẽ không tham gia giải quyết nếu các bên đã đồng ý thỏa thuận trọng tài, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài đó không có hiệu lực hoặc không thể thực hiện được.

Ở Việt Nam, Trọng tài được tổ chức dưới hình thức các trung tâm trọng tài thường trực. Ngoài Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC), còn có các trung tâm Trọng tài khác được thành lập theo quy định của Luật Trọng tài thương mại năm 2010.

Các phán quyết của Trọng tài có tính chung thẩm và được xét xử một lần. Các bên tranh chấp không thể kháng cáo trước Tòa án hoặc các tổ chức khác. Tuy nhiên, các bên phải thi hành phán quyết Trọng tài trong thời hạn được ấn định. Một số trường hợp, các bên có quyền yêu cầu Tòa án hủy phán quyết Trọng tài.

Giải quyết xung đột hợp đồng thông qua Tòa án nhân dân

Khi phát sinh xung đột hợp đồng, nếu các bên không tự thương lượng, giải quyết với nhau thì có thể được giải quyết tại Tòa án nhân dân. Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết với hầu hết các xung đột. Thẩm quyền giải quyết xung đột hợp đồng của Tòa án được xác định theo bốn bước:

Bước 1: Thẩm quyền theo vụ việc

Xác định thẩm quyền theo vụ việc là xác định xem vụ việc xung đột đó có thuộc thẩm quyền giải quyết xung đột của Tòa án hay không. Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định cụ thể thẩm quyền giải quyết xung đột của Tòa án theo vụ việc từ Điều 26 đến Điều 34. Cụ thể:

  • Xung đột hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án theo khoản 3 Điều 26; 
  • Xung đột hợp đồng kinh doanh thương mại theo Điều 30; 
  • Xung đột hợp đồng lao động theo Điều 32.

Bước 2: Thẩm quyền theo cấp xét xử

Luật tổ chức Tòa án nhân dân chia thẩm quyền giải quyết xung đột của Tòa án thành các cấp như sau:

  • Tòa án nhân dân tối cao; 
  • Tòa án nhân dân cấp cao; 
  • Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); 
  • Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện); 
  • Tòa án quân sự.

Tòa án nhân dân ở cấp huyện có thẩm quyền xử lý các tranh chấp được quy định tại Điều 35, 36 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự. Tòa án nhân dân ở cấp tỉnh có thẩm quyền xử lý các tranh chấp được quy định tại Điều 37, 38 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự.

Bước 3: Thẩm quyền theo địa phương

Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp hợp đồng của Tòa án được xác định dựa trên địa phương như sau:

Nếu đơn vị hay cá nhân đưa ra đơn khởi kiện hoặc bị kiện đó làm việc hoặc có trụ sở tại một Tòa án, thì Tòa án đó có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự, thương mại và lao động theo thủ tục sơ thẩm theo quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Các đương sự có thể tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đó nếu nguyên đơn hoặc bị đơn là một cá nhân hoặc tổ chức có trụ sở tại Tòa án đó, hoặc nếu nguyên đơn hoặc bị đơn là một cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Tòa án đó, thì Tòa án đó có thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại và lao động theo quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Trong trường hợp tranh chấp liên quan đến bất động sản, chỉ có Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết;

Lưu ý: Nếu vụ án dân sự đã được Tòa án chấp nhận và đang giải quyết theo quy định của Bộ luật này về thẩm quyền theo địa phương, thì Tòa án đó phải tiếp tục giải quyết vụ án đó ngay cả khi trong quá trình giải quyết vụ án có thay đổi địa chỉ cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch của các đương sự.

Bước 4: Sự ủy quyền của Tòa án theo sự chọn lựa của nguyên đơn

Theo Điều 40 khoản 1 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự, nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án để giải quyết tranh chấp liên quan đến các hợp đồng dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp được quy định như sau:

  • Nếu không biết địa chỉ cư trú, làm việc, hoặc trụ sở của bị đơn, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án tại địa chỉ bị đơn cuối cùng cư trú, làm việc hoặc có trụ sở, hoặc tại nơi có tài sản có thể giải quyết tranh chấp;
  • Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án tại trụ sở của tổ chức hoặc tại nơi có chi nhánh để giải quyết tranh chấp;
  • Nếu bị đơn không có địa chỉ cư trú, làm việc, hoặc trụ sở tại Việt Nam, hoặc tranh chấp liên quan đến việc cấp dưỡng, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án tại địa chỉ của mình cư trú, làm việc hoặc có trụ sở để giải quyết tranh chấp;
  • Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án tại địa chỉ của mình cư trú, làm việc hoặc tại nơi xảy ra sự việc gây thiệt hại để giải quyết tranh chấp;
  • Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động, nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án tại địa chỉ của mình cư trú hoặc làm việc để giải quyết tranh chấp.
  • Nếu xảy ra tranh chấp liên quan đến việc sử dụng lao động của người thầu hoặc người trung gian, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án tại nơi người sử dụng lao động đang cư trú, làm việc hoặc có trụ sở, hoặc tại nơi người thầu hoặc người trung gian đang cư trú, làm việc giải quyết. 
  • Nếu tranh chấp xuất phát từ mối quan hệ hợp đồng, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án tại nơi thực hiện hợp đồng để giải quyết. Nếu các bị đơn có cư trú, làm việc hoặc trụ sở tại nhiều địa điểm khác nhau, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án tại một trong các địa điểm này để giải quyết tranh chấp. 
  • Nếu tranh chấp liên quan đến bất động sản ở nhiều địa phương, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án tại một trong các bất động sản đó để giải quyết.

Sau khi xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án, Tòa án có thẩm quyền tiếp nhận đơn khởi kiện và xem xét nội dung của đơn khởi kiện. Nếu đơn khởi kiện hợp lệ, Tòa án sẽ thông báo cho nguyên đơn về việc nộp lệ phí và tiền tạm ứng phí. Sau khi nhận được biên lai phí và tiền tạm ứng phí, Tòa án sẽ tiếp nhận và xử lý vụ án. Tòa án nhân dân sẽ giải quyết tranh chấp theo quy trình và thủ tục tư pháp được quy định bởi Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự.

Dịch vụ tư vấn của Luật Quang Huy về giải quyết mâu thuẫn hợp đồng bao gồm

  • Tư vấn về quyền và trách nhiệm của các bên trong mối quan hệ hợp đồng;
  • Hỗ trợ xác định cơ sở pháp lý và lý do giải quyết tranh chấp;
  • Chuẩn bị liên lạc và đàm phán với các bên liên quan trong việc giải quyết tranh chấp;
  • Tổ chức thương lượng và hòa giải các bên tranh chấp, đại diện cho khách hàng trong quá trình thương lượng và hòa giải;
  • Hướng dẫn khách hàng thu thập tài liệu chứng cứ và cung cấp thông tin;
  • Đại diện theo ủy quyền để gặp gỡ và trao đổi với các cơ quan Trọng tài, Tòa án và cơ quan thi hành án, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng. 
  • ….

Nếu quý khách hàng gặp khó khăn hoặc vướng mắc trong giải quyết tranh chấp hợp đồng, xin vui lòng liên hệ với Công ty Luật Quang Huy để nhận được tư vấn giải quyết kịp thời, chính xác và hiệu quả nhất!

No posts found!

Scroll to Top