Xử phạt lỗi vượt quá tốc độ xe máy có bị tước giấy phép lái xe hay không?

0
24

Xử phạt lỗi vượt quá tốc độ xe máy có bị tước giấy phép lái xe hay không?

Hỏi : Cho tôi hỏi tôi điều khiển phương tiện là xe máy. Tôi có việc gấp nên đã đi quá tốc độ 20km/h và bị CGST lập biên bản. Cho tôi hỏi lỗi này có tước giấy phép lái xe hay tạm giữ phương tiện không? 


Cơ sở pháp lý :


Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn. Về vấn đề phạt lỗi vượt quá tốc độ của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ điểm a khoản 8 và điểm b khoản 12 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau : 

” Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

8. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm đ Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7; Điểm a Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; ”  

Như vậy, bạn đã có hành vi vượt quá tốc độ cho phép trên 20km/h thì bạn sẽ bị xử phạt lỗi vượt quá tốc độ với mức từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Bên cạnh việc xử phạt tiền bạn còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. 

Lại căn cứ vào khoản 1 Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau :

” Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm a Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 11 Điều 5;

b) Điểm b Khoản 5; Khoản 6; Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 6;

c) Điểm c Khoản 4; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

d) Điểm d, Điểm đ Khoản 4 (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện); Khoản 5 Điều 8;

đ) Khoản 5 Điều 11;

e) Khoản 4; Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 3 Điều 17;

h) Điểm a, Điểm b, Điểm đ Khoản 1; Điểm c Khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21;

k) Điểm b Khoản 6 Điều 33. ” 

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

Theo đó, đối với lỗi này bạn sẽ không bị tạm giữ phương tiện trong vòng 7 ngày. 

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được hỗ trợ kịp thời.


Bài viết cùng chủ đề : 

Bồi thường tai nạn giao thông gây chết người

Lỗi của người đi bộ khi tham gia giao thông và mức phạt