VIỆC CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

0
80

Hỏi: Xin chào luật sư!

Tôi đã kết hôn được mười năm. Chồng tôi hiện tại là giáo viên trung học phổ thông còn tôi chỉ ở nhà làm công việc nội trợ. Hiện tại chúng tôi đang nuôi một con gái học tiểu học tại một trường quốc tế, cho nên kinh tế của gia đình còn hơi khó khăn. Vì thế tôi đang có ý định kinh doanh nhưng không muốn dùng hết tài sản chung mà hai vợ chồng đang có. Tài sản chung của chúng tôi gồm có một căn hộ chung cư ở Hà Nội và 500 triệu tiền mặt. Vì thế, tôi muốn hỏi luật sư về việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo quy định của pháp luật hiện hành như thế nào?

Việc chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân


Cơ sở pháp lý:


chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
chia tài sản chung của vợ chồng

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn Về vấn đề việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân  của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1.Phương thức chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. 

     Theo điều  Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ chồng có thể thỏa thuận một phần hay toàn bộ tài sản chung, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

     Trong trường hợp vợ chồng thỏa thuận chia tài sản chung thì phải lập thành văn bản. Văn bản thỏa thuận phải ghi rõ các nội dung như: Tài sản được chia cho mỗi bên, phần tài sản còn lại không chia (nếu có), thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung… Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập văn bản và có chữ ký của cả vợ chồng. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. Những tài sản là bất động sản sẽ phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. 

    Trong trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết., Tòa án áp dụng các quy định của chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn để giải quyết.

2. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

   Điều 39 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:

  • Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.
  • Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.
  • Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Hậu quả của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

  • Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.
  • Thỏa thuận của vợ chồng về việc chia tài sản không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.
chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
chia tài sản chung của vợ chồng

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

4. Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

   Điều 41 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định cụ thể như sau:

  • Sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung. Hình thức của thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này.
  • Kể từ ngày thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này có hiệu lực thì việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 43 của Luật này. Phần tài sản mà vợ, chồng đã được chia vẫn thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
  • Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Trong trường hợp việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thì thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung phải được Tòa án công nhận.

5. Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

   Điều 42 Luật hôn nhân và gia đình quy định việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

“1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

   Như vậy, trong trường hợp này của bạn, hai bạn có thể thỏa thuận về việc chia tài sản chung và lập thành văn bản. Tuy nhiên hai bạn không thể chia hết tài sản chung vì phải thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng con nhỏ. Tài sản chung hiện tại của hai vợ chồng bạn bao gồm:

  • 500 triệu đồng tiền mặt
  • Căn hộ chung cư ở Hà Nội
  • Thu nhập hàng tháng của chồng bạn

   Vì thế khi chia tài sản chung hai bạn cần để lại phần tài sản chung hợp lý cho việc nuôi dưỡng con nhỏ. Việc này là bắt buộc vì ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ. 

   Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi đơn phương ly hôn nhưng không biết chỗ ở của chồng hiện tại giải quyết như thế nào  của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết liên quan:

  • QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN CHIA TÀI SẢN CHUNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN
  • CHỒNG CHẾT THÌ TÀI SẢN TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN ĐƯỢC CHIA NHƯ THẾ NÀO?
  • KHI LY HÔN, VỢ CÓ TRÁCH NHIỆM VỚI KHOẢN NỢ RIÊNG CỦA CHỒNG KHÔNG?