Trợ cấp thôi việc là gì, phân biệt với trợ cấp mất việc làm

0
28

      Hỏi: Xin chào luật sư, tôi mới được nhận là nhân viên quảng cáo sản phẩm của một công ty dược phẩm A. Do mới vào là việc của công ty nên tôi chưa hiểu rõ các quy định của pháp luật về giải quyết quyền lợi của tôi khi tôi muốn chấm dứt hợp đồng lao động với công ty. Khi ký hợp đồng lao động với công ty A tôi có thấy hai điều khoản quy định khác nhau về trường hợp tôi khi chấm dứt hợp đồng lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm. Vậy, tôi muốn hỏi trợ cấp thôi việc là gì, phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm. Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.

Trợ cấp thôi việc là gì, phân biệt với trợ cấp mất việc làm


Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động 2012


trợ cấp thôi việc là gì
trợ cấp thôi việc là gì

     Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn. Về vấn đề trợ cấp thôi việc là gì, điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc của anh chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1.Trợ cấp thôi việc là gì?.

-Trợ cấp thôi việc là trợ cấp mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo các căn cứ được quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2012, chấm dứt hơp đồng lao động trong trường hợp này là đúng pháp luật.

-Trợ cấp mất việc làm, được quy định tại Điều 49 Bộ luật lao động là trợ cấp mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động khi người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà buộc phải cho người lao động nghỉ việc.

      Như vậy, trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm là hai loại trợ cấp khác nhau. Trợ cấp thôi việc là trợ cấp mà người lao động được hưởng khi hợp đồng lao động chấm dứt theo căn cứ pháp luật, người lao động  sẽ hưởng trợ cấp khi việc chấm dứt hợp đồng lao động là có căn cứ, không trái luật. Trong khi đó, trợ cấp mất việc là trợ cấp mà người lao động  sẽ được hưởng khi người sử dụng lao động rơi vào các trường hợp bắt buộc phải cho người lao động nghỉ việc, mặc dù người sử dụng lao động đã áp dụng các biện pháp sử dụng lao động nhưng vẫn không thể giữ người lao động tiếp tục ở lại làm việc cho mình. Các trường hợp chi trả trợ cấp thôi việc và mất việc là các trường hợp khác nhau, do đó, sẽ không có trường hợp người lao động cùng lúc được hưởng cả hai loại trợ cấp này mà tùy vào trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trên căn cứ nào mà người lao động sẽ được hưởng trợ cấp mất việc hoặc trợ cấp thôi việc.

2.Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.

      Căn cứ theo Khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động 2012 thì khi chấm dứt hợp đồng lao động đáp ứng các điều kiện sau đây thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc từ người sử dụng lao động:

“1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương”.

      Một là, người lao động phải làm việc thường xuyên cho người lao động từ đủ 12 tháng trở lên.

     Hai là, hợp đồng lao động khi chấm dứt phải thuộc một trong các căn cứ quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động. Đó là các trường hợp:

 -Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

  -Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

 – Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

– Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

– Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

-Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

trợ cấp thôi việc là gì
trợ cấp thôi việc là gì

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

–  Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

      Do đó, khi người lao động đáp ứng đầy đủ hai điều kiện trên đây thì sẽ được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.

      Như vây, ở trên chúng tôi đã tư vấn cho anh  về trợ cấp thôi việc là gì, chỉ ra điểm khác nhau giữa trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm. Đồng thời nêu ra các điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật, nếu khi anh muốn chấm dứt hợp đồng lao động với công ty A thì sẽ căn cứ vào những quy định trên để xem mình có được hưởng trợ cấp thôi việc hay không?.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với về vấn đề trợ cấp thôi việc của anh. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, anh vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được hỗ trợ kịp thời.


Bài viết liên quan

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và mức chi trả trợ cấp thất nghiệp

Công ty chấm dứt hợp đồng vì lý do thay đổi cơ cấu công nghệ

Rút ngắn thời giờ làm việc cho người lao động cao tuổi