TIẾN HÀNH LY HÔN KHI KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

0
42

     Hỏi: Chào luật sư, tôi với chồng không đăng ký kết hôn mà chung sống như vợ chồng được từ năm 2010, hiện chúng tôi đang có một đứa con chung 4 tuổi. Trong thời gian chung sống do có nhiều mâu thuẫn nên cả hai bên muốn tiến hành ly hôn. Anh/chị cho tôi hỏi thủ tục ly hôn trong trường hợp của tôi được thực hiện ra sao? Làm thế nào để tôi có thể giành được quyền nuôi con?

Tiến hành ly hôn khi không đăng ký kết hôn


Cơ sở pháp lý:

  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
  • Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP

Tiến hành ly hôn khi không đăng ký kết hôn
Tiến hành ly hôn khi không đăng ký kết hôn

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Về vấn đề tiến hành ly hôn khi không đăng ký kết hôn, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Thủ tục tiến hành ly hôn khi không đăng ký kết hôn

     Trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn được quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP như sau:

“Đối với trường hợp nam và nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 01/01/2001 trở đi mà không đăng ký kết hôn, thì theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, họ không được pháp luật công nhận là vợ chồng; nếu một trong các bên hoặc cả hai bên có yêu cầu ly hôn, thì Toà án thụ lý vụ án để giải quyết và áp dụng điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35 của Quốc hội, khoản 1 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 tuyên bố không công nhận họ là vợ chồng; nếu họ có yêu cầu về nuôi con và chia tài sản, thì Toà án áp dụng khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết theo thủ tục chung.”

     Bên cạnh đó, Khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.”

     Theo như thông tin bạn cung cấp thì hai người chung sống với nhau kể từ năm 2010 mà không đăng ký kết hôn, do đó pháp luật sẽ không công nhận hai bạn là vợ chồng. Để tiến hành ly hôn khi không đăng ký kết hôn, một trong hai người hoặc cả hai bạn gửi yêu cầu ly hôn tới tòa, Tòa án sẽ thụ lý vụ án để giải quyết và tuyên bố không công nhận hai bạn là vợ chồng.

     Về thẩm quyền giải quyết, theo thông tin bạn cung cấp thì cả hai người đều muốn ly hôn nên trường hợp này được xác định là thuận tình ly hôn, do đó cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc tiến hành ly hôn khi không đăng ký kết hôn của hai bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú.

     Hồ sơ xin ly hôn khi không đăng ký kết hôn bao gồm:

  • Đơn xin ly hôn theo mẫu
  • Giấy xác nhận của địa phương về quá trình chung sống của hai bạn
  • Bản sao chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng (có chứng thực, công chứng)
  • Bản sao sổ hộ khẩu của vợ, chồng (có chứng thực, công chứng)
  • Bản sao giấy khai sinh của con (có chứng thực, công chứng)
  • Bản sao các giấy tờ chứng nhận tài sản cần chia 
Tiến hành ly hôn khi không đăng ký kết hôn
Tiến hành ly hôn khi không đăng ký kết hôn

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

2. Quyền lợi của con khi cha mẹ ly hôn

    Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp cha mẹ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 15 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, theo đó: “Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.”

     Bên cạnh đó, Khoản 2 Điều 12 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định : “Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, me, con khi ly hôn”. Do đó, việc chăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn giải quyết căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

     Như vậy, hai bạn có thể thỏa thuận về việc ai là người trực tiếp nuôi con. Con của bạn hiện dưới 7 tuổi nên chưa thể xem xét nguyện vọng của bé, trong trường hợp không thể thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dựa vào quyền lợi vật chất và tinh thần của con.

     Để bạn có thể giành quyền nuôi con, bạn cần phải chứng minh trước tòa rằng bạn có khả năng cung cấp đầy đủ điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc con về mọi mặt (sức khỏe, thu nhập, ăn ở, giáo dục, tình cảm, giải trí,…) và khả năng của bạn vượt trội hơn người kia. Tòa án sẽ xem xét các điều kiện tốt nhất mà hai bên có thể cung cấp cho con để đưa ra quyết định ai là người có quyền nuôi con.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết liên quan:

  • GIẢI QUYẾT LY HÔN VỚI MỘT BÊN MẮC BỆNH TÂM THẦN
  • THỦ TỤC LY HÔN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
  • KHI KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN THÌ AI CÓ QUYỀN NUÔI CON?