THỦ TỤC XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO – 19006184

0
9

     Câu hỏi: Tôi và cô ấy quen nhau được 3 năm và hiện tại cô ấy đang có bầu được 06 tháng. Nhưng chúng tôi không thể kết hôn vì cô ấy đã có gia đình. Tôi biết chắc chắn đó là con của tôi và tôi chỉ có mong muốn được nhận con và làm giấy khai sinh, được đứng tên là cha đứa bé. Tôi có gặp và nói chuyện với cô ấy về vấn đề này, tuy nhiên cô ấy không cho tôi nhận đứa bé. Tôi thì rất muốn nhận con, không thể để người khác nhận là cha của con tôi được, nhưng tôi không biết làm cách nào để có thể nhận con hợp pháp. Mong được Luật sư giúp đỡ!

Thủ tục xác định cha, mẹ, con thực hiện như thế nào – 19006184


     Căn cứ pháp lý:


   

Thủ tục xác định cha, mẹ, con
             Thủ tục xác định cha, mẹ, con

     Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184. Với thắc mắc về thủ tục xác định cha, mẹ, con của bạn, chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:

     Trường hợp này, bạn cần làm thủ tục xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật. Thẩm quyền và thủ tục xác định cha, mẹ, con thực hiện như sau:

  1. Thẩm quyền xác định cha mẹ con

     Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con như sau:

“1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.

  1. Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này”.

     Như vậy, tùy trường hợp có tranh chấp hay không mà thẩm quyền xác định cha, mẹ, con là khác nhau.

     Trong trường hợp của bạn, chúng tôi xác định có tranh chấp xảy ra. Đứa bé sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa bạn gái của bạn và chồng của cô ấy. Nên theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 , đứa bé được suy đoán đương nhiên là con của hai vợ chồng đó. Việc bạn muốn nhận đứa bé là con bạn sẽ phát sinh tranh chấp về xác định cha, con. Do đó, thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân.

     Cụ thể, tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú được xác định là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về xác định cha, con trong trường hợp này. Bạn cần nộp hồ sơ tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của phía đối phương để yêu cầu giải quyết vụ án này theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ xác định cha mẹ con

     Để thực hiện thủ tục xác định cha, mẹ, con trong trường hợp này, bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • Đơn khởi kiện xác định cha, con;
  • Chứng minh nhân dân (bản sao có công chứng);
  • Sổ hộ khẩu bản sao có công chứng
  • Giấy khai sinh của con
  • Tài liệu chứng minh mối quan hệ cha, con: Bạn cần có tài liệu xác thực chứng minh bạn và cô gái có quan hệ tình cảm và đứa bé là con của bạn. Đó có thể là việc giám định AND tại cơ sở y tế đúng quy định hay có bằng chứng về việc cô gái đã xác nhận đó là con của bạn hoặc chứng minh việc trong thời gian có thể thụ thai, hai bạn chung sống như vợ chồng, hoặc có sự chứng kiến khác,…

3. Thủ tục xác định cha, mẹ, con

     Thủ tục xác định cha, con trong trường hợp này tiến hành theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

     Bạn có thể gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ hiện có đến tòa án theo hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi theo dịch vụ bưu chính, gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Thủ tục xác định cha, mẹ, con
                                    Thủ tục xác định cha, mẹ, con

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

Bước 2: Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn

     Tòa án tiếp nhận đơn và ghi vào sổ nhận đơn.

     Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án tòa án phải phân công một Thẩm phán xem xét đơn.

     Trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày được phân công, Thẩm phán được phân công xem xét đơn. Nếu đơn hợp lệ, Thẩm phán ra quyết định thụ lý vụ án.

     Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán ra thông báo bằng văn bản về việc giải quyết vụ án.

      Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án.

Bước 3: Giai đoạn chuẩn bị xét xử

     Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định,
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác,
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng,
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án,
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này,
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời,
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

     Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Trường hợp vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

     Hết thời hạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử nếu không có căn cứ đưa ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ, quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự.

Bước 4: Giai đoạn xét xử tại phiên tòa

     Hội đồng xét xử tiến hành  các hoạt động tại phiên tòa để giải quyết vụ án và thực hiện thủ tục  tuyên án.

     Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.

      Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

     Tòa án cấp sơ thẩm thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục bản án cho Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân đó theo quy định.

     Khi đó, việc xác định cha, con của bạn đã hoàn tất theo đúng quy định. Và bạn có quyền và nghĩa vụ với con theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp. Trân trọng!


     Bài viết liên quan: