THỦ TỤC TÁCH THỬA HỢP THỬA ĐẤT – TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H

0
38

     Câu hỏi: Xin chào luật sư, mong luật sư giải đáp giúp thắc mắc về thủ tục tách thửa hợp thửa đất theo quy định của pháp luật hiện nay. Tôi cần phải chuẩn bị những gì và nộp tại đâu?

Thủ tục tách thửa hợp thửa đất


Căn cứ pháp lý:

  • Luật Đất đai 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013
  • Nghị định 01/2017 Nghị định sửa đổi, bổ xung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
  • Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

Thủ tục tách thửa hợp thửa
Thủ tục tách thửa hợp thửa

     Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến  Tổng đài tư vấn 19006184  của chúng tôi, với câu hỏi: Thủ tục tách thửa hợp thửa đất. Luật sư xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

     Khi tiến hành thủ tục tách thửa hợp thửa thì người sử dụng đất đồng thời được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới với thửa đất mới được tách hoặc hợp thửa thành.

1. Điều kiện tiến hành thủ tục tách thửa hợp thửa

     Về diện tích thửa đất sau khi tách thì tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của mỗi địa phương mà Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định quy định về hạn mức tối đa được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và diện tích đất tối thiểu để có thể tiến thủ tục tách thửa đối với mỗi mục đích sử dụng khác nhau. Nên khi tiến hành thực hiện thủ tục tách thửa phải đáp ứng điều kiện về diện tích đất tối thiểu được phép tách dựa trên quyết định của Ủy ban nhân dân mỗi tỉnh thành trong cả nước.

     Bên cạnh đó để có thể thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất thì các thửa đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có tranh chấp…

2. Thủ tục tách thửa hợp thửa

2.1. Hồ sơ, tài liệu khi tiến hành thực hiện thủ tục tách thửa hợp thửa

     Theo quy định tại điều 75 Nghị định 43/2014 Nghị định quy định định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai để có tiền hành việc tách thửa hoặc hợp thửa thì trước hết người sử dụng đất phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa. Theo quy định tại khoản 10 điều 9 Thông tư 24/2014 thì bộ hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục tách thửa, hợp thửa bao gồm:

  • Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

2.2. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục tách thửa hợp thửa

     Theo quy định tại điều 60 Nghị định 43/2014 thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai.  Ở địa phương chưa có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đất đai thì sẽ nộp tại ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc phòng tài nguyên và môi trường. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

     Theo quy định tại điều 37 Nghị định 43/2014 và khoản 23 điều 3 Nghị định 01/2017 thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là Văn phòng đăng ký đất đai dưới sự ủy quyền của Sở tài nguyên và môi trường. Đối với những địa phương chưa có Văn phòng đăng ký đất đai thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận là Ủy ban nhân dân cấp huyện.

     Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.

     Sau khi hồ sơ được tiếp nhận văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau

  • Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
  • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

     Và một số công việc khác đối với từng trường hợp cụ thể được quy định tại điều 75 Nghị định 43/2014.

Thủ tục tách thửa hợp thửa
Thủ tục tách thửa hợp thửa

Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184

3. Nghĩa vụ tài chính khi thực hiện thủ tục tách thửa, hợp thửa

     Lệ phí trước bạ: theo quy định tại nghị định 140/ 2016 về lệ phí trước bạ thì lệ phí trước bạ của mảnh đất mới sau khi được tách thửa là: 0,5% giá trị mảnh đất theo giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

     Các khoản lệ phí khác lệ phí địa chính. Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu cho phù hợp

4. Thời hạn thực hiện thủ tục tách thửa hợp thửa

     Theo quy định tại điều 61 Nghị định 43/2014 thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính đối với trường hợp tách thửa là không quá 20 ngày. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 15 ngày.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về Thủ tục tách thửa hợp thửa đất. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp rõ hơn.