THỦ TỤC NHẬN NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI – 1900 6184

0
17

     Hỏi: Chào anh chị tư vấn, tôi và chồng là người Việt Nam nhưng đang sinh sống và làm việc tại Hàn Quốc, cách đây vài tháng chúng tôi có về Việt Nam thăm gia đình và làm tình nguyện tại nhà trẻ mồ côi ở đây. Vợ chồng chúng tôi hiếm muộn nên chúng tôi quyết định nhận nuôi một đứa trẻ 4 tuổi ở đây. Anh chị tư vấn cho tôi thủ tục nhận nuôi con nuôi trong trường hợp của chúng tôi được thực hiện như thế nào?

Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài – 1900 6184


Cơ sở pháp lý:


  

Thủ tục nhận nuôi con nuôi
Thủ tục nhận nuôi con nuôi

   Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn . Về vấn đề thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Căn cứ cho thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

     a. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

     Căn cứ Điều 28 Luật nuôi con nuôi 2010, các trường hợp nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngòai bao gồm: 

“1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

3. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.

4. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.”

     b. Điều kiện với người nhận nuôi con

     Để tiến hành thủ tục nhận nuôi con nuôi, người nhận con nuôi cần thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 sau đây: 

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
  • Có tư cách đạo đức tốt.”

   Ngoài ra, pháp luật cũng quy định về các trường hợp không được nhận nuôi con nuôi như sau:

  • Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
  • Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
  • Đang chấp hành hình phạt tù;
  • Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Như vậy, để tiến hành thủ tục nhận nuôi con nuôi, vợ chồng bạn trước hết cần đảm bảo việc đáp ứng được các điều kiện pháp luật quy định về năng lực hành vi dân sự, phẩm chất đạo đức và điều kiện nuôi con, điều kiện kinh tế như thu nhập của hai vợ chồng, chỗ ở, giáo dục,…

c. Đối tượng được nhận nuôi làm con nuôi

  Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định về người được nhận làm con nuôi như sau:

1. Trẻ em dưới 16 tuổi

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.”

     Đứa trẻ vợ chồng bạn năm nay 4 tuổi, là trẻ mồ côi nên thuộc đối tượng được nhận nuôi làm con nuôi theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ tiến hành thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

    a. Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi

     Căn cứ Điều 31 Luật nuôi con nuôi 2010, hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Đơn xin nhận con nuôi;
  • Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam (cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận);
  • Bản điều tra về tâm lý, gia đình (cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận);
  • Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe (cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận);
  • Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản (cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận);
  • Phiếu lý lịch tư pháp (cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận);
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận);
  • Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật nuôi con nuôi 2010 (là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi; là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;…)

    Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật nuôi con nuôi 2010 thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

    b. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi

     Điều 32 Luật nuôi con nuôi 2010quy định những giấy tờ cần có trong hồ sơ của người được nhận làm con nuôi bao gồm:

  • Các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này;
  • Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;
  • Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại khoản 2 điều 15 của Luật này nhưng không thành.

     Hồ sơ quy định được lập thành 03 bộ và nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.

     Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

Thủ tục nhận nuôi con nuôi
Thủ tục nhận nuôi con nuôi

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

3. Trình tự, thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

    a. Trách nhiệm kiểm tra, xác minh hồ sơ và xác nhận trẻ em có đủ điều kiện được cho làm con nuôi

     Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của những người quy định tại điều 21 của Luật nuôi con nuôi 2010 trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

     Sau khi kiểm tra, xác minh, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài thì Sở Tư pháp xác nhận và gửi Bộ Tư pháp.

    b. Trách nhiệm kiểm tra và chuyển hồ sơ của người được nhận làm con nuôi

     Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra và xử lý hồ sơ của người nhận con nuôi theo quy định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  • Trường hợp người nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật nuôi con nuôi 2010, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú để trình UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
  • Sau khi kết thúc thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Luật nuôi con nuôi 2010, nếu trẻ em không được người trong nước nhận làm con nuôi thì Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Tư pháp nơi trẻ em được giới thiệu làm con nuôi thường trú để xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi trừ trường hợp nhận nuôi con nuôi đích danh theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Nuôi con nuôi 2010.

     c. Trình tự giới thiệu trẻ em làm con nuôi

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận con nuôi, Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi và báo cáo với UBND cấp tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, nếu UBND cấp tỉnh đồng ý thì thông báo cho Sở Tư pháp để làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp; trường hợp không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Trước khi Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài, nếu có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì người đó liên hệ với UBND cấp xã nơi trẻ em thường trú để xem xét, giải quyết; nếu việc nhận con nuôi đã hoàn thành thì UBND cấp xã báo cáo Sở Tư pháp để chấm dứt việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Bộ Tư pháp kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, nếu hợp lệ thì lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.

     Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp.

    d. Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và việc tổ chức giao nhận con nuôi

    Sau khi nhận được thông báo từ Bộ Tư Pháp, Sở Tư pháp trình UBND cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

     Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, UBND cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

     Ngay sau khi có quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi. Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp.

     Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi, tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp, với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ em đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ gia đình.

    Trong trường hợp của bạn, cần sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện trại trẻ mồ côi.

    Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết liên quan: