THỦ TỤC LY HÔN KHI MANG THAI ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

0
36

     Hỏi: Chào luật sư. Tôi với chồng tôi kết hôn được 6 tháng. Trong thời gian chung sống có nhiều mâu thuẫn nên tôi muốn đệ đơn ly hôn. Hiện tôi đang mang thai con 4 tháng, cho hỏi luật sư thủ tục ly hôn khi mang thai sẽ ra sao và làm thế nào để tôi có thể giành quyền nuôi con khi thu nhập của tôi thấp hơn của chồng?

Thủ tục ly hôn khi mang thai được thực hiện như thế nào?


Cơ sở pháp lý:


Thủ tục ly hôn khi mang thai
Thủ tục ly hôn khi mang thai

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Về vấn đề thủ tục ly hôn khi mang thai của bạn, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau

1. Thủ tục ly hôn theo quy định hiện nay

     Căn cứ vào Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về vấn đề ly hôn, theo đó: 

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

      Như vậy, bạn có thể làm đơn xin ly hôn thuận tình hoặc đơn xin ly hôn đơn phương yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, đó là quyền mà pháp luật trao cho bạn, chỉ có chồng bạn bị hạn chế mà thôi. 

      Để tiến hành thủ tục ly hôn khi mang thai, bạn cần chuẩn bị các hồ sơ giấy tờ sau:

  • Đơn xin ly hôn theo mẫu (trong trường hợp đơn phương ly hôn) hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (trong trường hợp thuận tình ly hôn)
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn 
  • Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng (có chứng thực, công chứng)
  • Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (có chứng thực, công chứng)
  • Các giấy tờ chứng minh về tài sản (nếu có tài sản chung cần chia): Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà ở,…

     Về thẩm quyền của tòa án khi giải quyết, vì bạn không nói rõ là vợ chồng bạn thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn nên chúng tôi cung cấp hai trường hợp như sau:

  • Trường hợp 1: Vợ chồng thuận tình ly hôn

     Khoản 4 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định: “Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.”

     Như vậy, cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp này là tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà vợ hoặc chồng bạn cư trú.

  • Trường hợp 2: Một trong hai vợ chồng đơn phương ly hôn 

     Trong trường hợp người vợ đang mang thai, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Do đó người thực hiện đơn phương ly hôn trong trường hợp này là bạn với tư cách là nguyên đơn, chồng bạn là bị đơn. 

     Thẩm quyền tòa án được Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

     Như vậy, tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của bạn là tòa án cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc.

      Lệ phí cho việc ly hôn là 300 000 VNĐ.

Thủ tục ly hôn khi mang thai
Thủ tục ly hôn khi mang thai

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

2. Giải quyết vấn đề nuôi con khi ly hôn

     Căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn, theo đó:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

     Như vậy, bạn đang mang thai con 4 tháng tuổi, theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình thì nếu vợ chồng bạn không thỏa thuận với nhau về vấn đề nuôi con và bạn có đủ các điều kiện vật chất, tinh thần để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Tòa án sẽ giao quyền nuôi con cho bạn. Những điều kiện vật chất như tài sản, nhà ở, đất đai… ;những điều kiện về tinh thần như thời gian chăm sóc con, thời gian vui chơi cùng con, khả năng nuôi dưỡng, giáo dục con. 

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi thủ tục ly hôn khi mang thai của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết liên quan: