THỦ TỤC LY HÔN KHI KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

0
25

Thủ tục ly hôn khi không đăng ký kết hôn


Hỏi: Năm 1985, vợ chồng tôi lấy nhau nhưng không đăng ký kết hôn. Hiện, hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, cãi vã không thể giải quyết được nên muốn ly hôn thì tôi cần làm những thủ tục nào? Mong luật sư tư vấn và trả lời sớm giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!


  • GIẢI QUYẾT YÊU CẦU XÁC ĐỊNH CHA CHO CON?
  • XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN KHI THAY ĐỔI NƠI THƯỜNG TRÚ
  • THỦ TỤC LY HÔN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Trường hợp ly hôn khi không đăng ký kết hôn của bạn chúng tôi xin trả lời cho bạn như sau:

1/ Trường hợp hôn nhân thực tế:

Căn cứ pháp lý: Điểm a Mục 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10

Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hôn nhân thực tế. Tuy nhiên, theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao thì hôn nhân thực tế phải đáp ứng được cả hai điều kiện về hình thức và nội dung.

+   Về hình thức: Hai bên chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03 tháng 01 năm 1987 mà không đăng ký kết hôn.

+   Về nội dung: Hai bên nam, nữ phải tuân thủ đầy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình năm 1960 (trừ những trường hợp cán bộ miền nam tập kết ra Bắc trước giải phóng lấy tiếp vợ 2 đã có thông tư số 60 ngày 22.2.1978 của Tòa án nhân dân tối cao có hướng dẫn là: người chồng và hai người vợ có thể thoả thuận chung sống ổn thỏa, tức là toà án không phải huỷ hôn nhân lần thứ hai. Sẽ tiến hành huỷ hôn nhân trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai người vợ (giải quyết theo yêu cầu của vợ).

Như vậy, hôn nhân thực tế dù không đăng ký kết hôn nhưng vẫn được pháp luật công nhận. Chính vì thế mà việc ly hôn của những hôn nhân thực tế sẽ được giải quyết như vụ việc ly hôn có đăng ký kết hôn bình thường.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

2. Trường hợp sống chung từ ngày 03 tháng 1 năm 1987 đến nay mà không có đăng ký kết hôn:Căn cứ pháp lý: Điểm b và điểm c Mục 3 Nghị quyết 35/2000/QH10

Nam và nữ chung sống với nhau từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001 mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn 2 năm kề từ ngày Luật hôn nhân gia đình có hiệu lực cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2003, trong thời hạn này mà không có đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu ly hôn thì Tòa sẽ thụ lý giải quyết theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014  nhưng sẽ ra quyết định không công nhận là vợ chồng.

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi nam và nữ sống chung với nhau mà không đăng ký kết hôn đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng; nếu có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì Tòa án áp dụng tại Điều 16 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết ( nghĩa là yêu cầu về con và tài sản sẽ được Tòa án giải quyết như đối với trường hợp ly hôn thông thường.

*   Hồ sơ ly hôn bao gồm:
+   Đơn xin ly hôn;
+   Giấy xác nhận của địa phương về quá trình chung sống của 2 người;
+   Chứng minh nhân dân của vợ, chồng;
+   Giấy khai sinh của con chung (bản sao có công chứng);
+   Giấy tờ chứng nhận về quyền sở hữu tài sản (trong trường hợp vợ chồng có yêu cầu tòa án chia tài sản chung của vợ chồng).

*   Thẩm quyền giải quyết ly hôn:
Hai bên có quyền thỏa thuận, lựa chọn nộp đơn kiện tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết: TAND quận (huyện) nơi cả 2 bên hoặc một trong các bên có hộ khẩu thường trú, tạm trú; nếu 2 bên có hộ khẩu thường trú ở 2 nơi khác nhau thì đơn kiện sẽ nộp tại TAND quận (huyện) nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú, tạm trú (điểm a khoản 1 điều 35 BLTTDS) giải quyết.