THỦ TỤC GHI CHÚ KẾT HÔN Ở VIỆT NAM THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

0
24

      Câu hỏi: Tôi muốn hỏi Luật sư việc của tôi như sau: Tôi là người Việt Nam hiện đang sinh sống ở Hàn Quốc. Tôi quen và kết hôn với vợ tôi hiện tại là người Hàn Quốc, thủ tục đăng ký kết hôn thực hiện ở Hàn Quốc, nơi chúng tôi sinh sống, làm việc. Giờ chúng tôi muốn về Việt Nam sinh sống lâu dài. Tôi được biết là để được công nhận quan hệ hôn nhân ở Việt Nam thì phải làm thủ tục ghi nhận sự kiện kết hôn ở Việt Nam. Nhưng tôi chưa biết thủ tục thực hiện như thế nào. Mong được Luật sư giúp đỡ. Tôi xin cảm ơn!

Thủ tục ghi chú kết hôn ở Việt Nam thực hiện như thế nào?


     Văn bản pháp luật:


Thủ tục ghi chú kết hôn ở Việt Nam
        Thủ tục ghi chú kết hôn ở Việt Nam

     Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184. Với câu hỏi của bạn liên quan tới thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

     Sau khi bạn đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc, để quan hệ hôn nhân của bạn được công nhận tại Việt Nam, bạn phải làm thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam. Thủ tục thực hiện cụ thể như sau:

1.Trường hợp cần ghi chú kết hôn ở Việt Nam

      Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài. Theo đó, trường hợp cần làm thủ tục ghi chú kết hôn ở Việt Nam bao gồm:

  • Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài và tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.
  •  Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài và mặc dù vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam và vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em.

     Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 36 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về việc từ chối yêu cầu ghi chú kết hôn. Theo đó, yêu cầu ghi vào sổ việc kết hôn bị từ chối nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Việc kết hôn vi phạm điều cm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam.

2. Hồ sơ thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn ở Việt Nam

      Theo quy định tại Điều 50 Luật Hộ tịch 2014 và khoản 1 Điều 35 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, để thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn ở Việt Nam, bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai theo mẫu quy định;
  • Bn sao Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp ( giấy tờ này phải được hợp thức hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam )
  • Ngoài ra, nếu bạn gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì còn phải nộp bản sao giấy tờ của cả hai bên nam, nữ như hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.
  • Nếu là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định.
Thủ tục ghi chú kết hôn ở Việt Nam
                             Thủ tục ghi chú kết hôn ở Việt Nam

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

3. Thủ tục ghi chú kết hôn ở Việt Nam

     Thủ tục ghi chú kết hôn ở Việt Nam theo quy định của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP thực hiện như sau:

     Bước 1: Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn ở Việt Nam.

     Theo quy định, thẩm quyền thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn ở Việt Nam thuộc về Phòng Tư pháp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người Việt Nam cư trú. Do đó, bạn cần gửi hồ sơ đã chuẩn bị đến Phòng Tư pháp ở Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi bạn cư trú ở Việt Nam để được xem xét giải quyết.

     Bước 2: Tiếp nhận và thực hiện ghi chú kết hôn: 

     Cán bộ Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và xem xét giải quyết. Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 123/2015/NĐ-CP là 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cần xác minh thông tin thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

     Sau đó, Trưởng phòng Tư pháp xem xét yêu cầu đó. Nếu thấyêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là đủ điều kiện theo quy định thì Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu. 

     Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn không đáp ứng điều kiện thì Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối và phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do cho người yêu cầu.

     Trên đây là toàn bộ câu  trả lời của chúng tôi về câu hỏi của bạn liên quan đến thủ tục ghi chú kết hôn ở Việt Nam. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184. Trân trọng!


     Bài viết liên quan: