THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH – 1900 6184

0
14

     Hỏi: Chào anh chị tư vấn, tôi tên M, năm nay 30 tuổi. Do đặc thù công việc nên tôi cần phải đăng ký tạm trú tại nơi công tác hiện giờ ở tỉnh không thuộc TP. trực thuộc trung ương. Tuy nhiên từ trước tới giờ tôi ở vùng núi, không có điều kiện tìm hiểu thông tin về thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật hiện nay. Khi tôi nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước thì bị họ trả lại và không nói rõ lý do. Rất mong anh chị tư vấn giúp tôi làm thế nào để tôi có thể đăng ký tạm trú tại nơi tôi ở bây giờ? Xin cảm ơn.

Thủ tục đăng ký tạm trú theo pháp luật hiện hành – 1900 6184


Cơ sở pháp lý


Thủ tục đăng ký tạm trú
Thủ tục đăng ký tạm trú

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn . Về vấn đề thủ tục đăng trú theo pháp luật hiện hành của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Những trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú

     Nơi tạm trú trú được xác định là nơi sinh sống ngoài nơi thường trú và có thời hạn. Việc đăng ký tạm trú được quy định tại Điều 30 Luật cư trú 2006  sửa đổi bổ sung năm 2013 như sau:

Điều 30. Đăng ký tạm trú

“1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

2. Ng­ười đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an. “

     Việc xác nhận đã đăng ký thường trú theo khoản 3 của quy định trên được hướng dẫn chi tiết tại Điều 13 Thông tư 35/2014/TT-BCA như sau:

Điều 13. Xác nhận về việc trước đây công dân đã đăng ký thường trú

“1. Thẩm quyền xác nhận: Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì có thẩm quyền xác nhận việc công dân trước đây đã có hộ khẩu thường trú.

2. Hồ sơ đề nghị xác nhận bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh công dân trước đây có hộ khẩu thường trú (nếu có).

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải xác nhận và trả kết quả cho công dân; trường hợp không xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Nội dung xác nhận bao gồm các thông tin cơ bản của từng cá nhân: Họ và tên, tên gọi khác (nếu có), ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú, ngày, tháng, năm đăng ký thường trú, ngày, tháng, năm xóa đăng ký thường trú.”

     Như vậy, khi cơ quan trả lại hồ sơ cho bạn, bạn cần hỏi rõ lại lý do vì sao hồ sơ bị trả lại. Thông thường, cơ quan trả lại hồ sơ làm thủ tục đăng ký tạm trú do các lý do sau đây: Không thuộc trường hợp đăng ký tạm trú, hồ sơ giấy tờ không hợp lệ, nộp hồ sơ tại cơ quan không có thẩm quyền. Chúng tôi xin tư vấn bạn kỹ hơn về thủ tục đăng ký tạm trú theo pháp luật hiện hành như sau.

Thủ tục đăng ký tạm trú
Thủ tục đăng ký tạm trú

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

2. Trình tự, thủ tục đăng ký tạm trú

     a. Hồ sơ đăng ký tạm trú

     Căn cứ Điều 16 Thông tư 35/2014/TT-BCA, hồ sơ để tiến hành đăng ký tạm trú gồm những giấy tờ sau đây:

  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
  • Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP (Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ; Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó); Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;…), trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

     Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

b. Nơi nhận hồ sơ đăng ký tạm trú:

     Công an xã, phường, thị trấn nơi bạn đăng ký tạm trú sẽ có thẩm quyền giải quyết cho bạn.  

c. Thời hạn giải quyết

     Trưởng công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định phải cấp sổ tạm trú.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi thủ tục đăng ký tạm trú theo pháp luật hiện hành của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết liên quan: