THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN THEO QUY ĐỊNH MỚI – 19006184

0
17

Hỏi: Xin chào luật sư!

   Tôi sinh ra ở vùng quê ở huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái cho nên đời sống còn lạc hậu, kiến thức pháp luật còn chưa cao. Hiện tại tôi đã tròn 21 tuổi và có nhu cầu kết hôn với một bạn nữ tròn 18 tuổi ở cùng huyện. Được biết Luật hôn nhân và gia đình có sự thay đổi, vì thế tôi muốn đặt câu hỏi về thủ tục đăng kí kết hôn theo quy định mới có gì thay đổi không?

Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định mới- 19006184


Cơ sở pháp lý: 


Thủ tục đăng ký kết hôn
                   Thủ tục đăng ký kết hôn

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184. Về vấn đề thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định mới của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

     Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 có nhiều quy định mới về điều kiện đăng kí kết hôn và thủ tục đăng kí kết hôn, cụ thể là:

1.  Điều kiện kết hôn:

     Căn cứ vào quy định tại điều 8 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014, điều kiện kết hôn như sau:

Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Đó là:

  •  Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Bên cạnh đó, Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

     Theo quy định của về điều kiện kết hôn đã có những điểm mới so với quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2000, đó là:

     Thứ nhất, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã nâng độ tuổi kết hôn của nữ thành đủ 18 tuổi thay vì vừa bước qua tuổi 18 như quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2000. Luật mới quy định tuổi kết hôn đối với nữ là từ đủ 18 tuổi trở lên đối nữ và với nam là từ đủ 20 tuổi trở lên. Sở dĩ có việc thay đổi này là phù hợp với Bộ luật Dân sự năm 2015 và Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đó là, theo Bộ luật Dân sự năm 2015, người chưa đủ 18 tuổi là người chưa thành niên, khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý… Còn theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015   thì đương sự là người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự. Như vậy, nếu cho phép người chưa đủ 18 tuổi kết hôn là không hợp lý, thiếu đồng bộ và làm hạn chế một số quyền của người nữ khi xác lập các giao dịch của mình.

     Thứ hai,   Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không cấm kết hôn cùng giới nhưng cũng không thừa nhận kết hôn đồng giới.

Thủ tục đăng ký kết hôn
                                         Thủ tục đăng ký kết hôn

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

2. Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì?

  • Đơn đăng ký kết hôn ( theo mẫu )
  • Bản sao hộ khẩu
  • Chứng minh nhân dân (bản công chứng sao y)
  • Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của phường xã, thị trấn thường trú

      Trong trường hợp nếu đã kết hôn một lần rồi thì phải có giấy chứng nhận của tòa án là đã ly hôn. Kèm theo đó là giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của địa phương.

3. Thủ tục đăng ký kết hôn gồm những chi tiết gì?

     Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

     Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

4. Thời gian có giấy chứng nhận kết hôn?

     Trong thời hạn 5-10 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

     Trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày. Khi hoàn thành thủ tục, Ủy ban phường (xã) sẽ cấp 2 bản đăng ký kết hôn, mỗi cô dâu và chú rể giữ một bản.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết liên quan: