THỦ TỤC ĐĂNG KÍ KẾT HÔN VỚI BỘ ĐỘI-19006184

0
12

     Hỏi:  Chào luật sư, tôi là giáo viên mầm non và tôi vừa quyết định đi đến hôn nhân với người yêu tôi. Tuy nhiên, anh ấy là bộ đội biên phòng miền Bắc. Tôi nghe bạn bè nói rằng kết hôn với người trong lực lượng vũ trang cần đáp ứng nhiều điều kiện. Luật sư tư vấn giúp tôi về thủ tục đăng kí kết hôn với bộ đội cần những nội dung gì?

     Thủ tục đăng kí kết hôn với bộ đội- 19006184


     Cơ sở pháp lí:

  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân

thủ tục đăng kí kết hôn với bộ đội
Thủ tục đăng kí kết hôn với bộ đội

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Tổng đài tư vấn của chúng tôi. Về vấn đề thủ tục đăng kí kết hôn với bộ đội, chúng tôi xin trả lời bạn như sau:

     Như những gì bạn tìm hiểu, theo quy định của pháp luật hiện nay thì việc kết hôn với sĩ quan quân đội cần đáp ứng những điều kiện nhất định như sau:

1. Điều kiện kết hôn chung theo luật hôn nhân gia đình 2014

     Kết hôn là một trong những quyền tự do của mỗi người, tuy nhiên pháp luật vẫn đặt ra những quy định chung nhằm bảo đảm trật tự xã hội. Căn cứ điều 8, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, người làm trong các ngành công an nhân dân cũng phải đáp ứng các điều kiện kết hôn theo luật định như sau:

     “1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

     a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

     b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

     c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

     d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

     Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

     Các trường hợp cấm kết hôn có thể liệt kê ra như sau:

  • Kết hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác;
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

      Đây là những điều kiện kết hôn chung theo pháp luật hôn nhân Việt Nam. Do vậy để đủ điều kiện kết hôn với quân đội hai bạn phải đáp ứng các quy định chung như trên.

2. Điều kiện theo quy định  của ngành quân đội nhân dân

      Khác với những ngành nghề khác, bộ đội biên phòng là thuộc ngành nghề liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội nên ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên thì còn có những điều kiện khác nhau theo quy định của nội bộ ngành. Do đó, trong trường hợp bạn kết hôn với sĩ quan quân đội thì ngoài việc tuân thủ các điều kiện chung theo pháp luật hôn nhân thì cần tuân theo các quy định chặt chẽ hơn theo Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

     Trước khi kết hôn, chiến sỹ bộ đội biên phòng phải làm đơn tìm hiểu kết hôn trong thời hạn từ 03 đến 06 tháng tùy vào mức độ tình cảm của hai bên. Sau đó, chiến sỹ phải làm đơn xin kết hôn, 1 đơn gửi tới thủ trưởng cơ quan đơn vị, 1 đơn gửi phòng tổ chức cán bộ. Tiếp theo là đến lượt bạn cần làm đơn kê khai lý lịch trong phạm vi 3 đời. “03 đời” ở đây ta hiểu là tính từ đời ông bà, cha mẹ và bản thân người sẽ kết hôn với người chiến sỹ đó. Trong lý lịch phải khai cả ba đời phải khai quá trình hoạt động của ba đời trước và sau năm 1975; có ai theo “chế độ cũ” không? Có thân nhân xuất cảnh không? Có theo tôn giáo nào không?…Tiếp đó, trong thời hạn từ 02 đến 04 tháng phòng tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm tra, xác định lý lịch bạn đã nộp. Hết thời hạn nêu trên phòng tổ chức cán bộ sẽ ra quyết định có cho phép chiến sỹ bộ đội biên phòng kết hôn hay không. Nếu đồng ý cho việc kết hôn đó thì phòng tổ chức gửi quyết định về đơn vị nơi có chiến sĩ xin kết hôn công tác. Nếu như không đồng ý, phải nêu ra được ít nhất một trong các căn cứ theo luật định như sau:

     – Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền;

     – Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;

     – Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…;

     – Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

     – Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

      Nếu như rơi vào các trường hợp cấm nêu trên tức là bạn đã vi phạm vào điều cấm kết hôn với công an nên bạn và người yêu bạn có thể sẽ không thể kết hôn với nhau. Nếu trong trường hợp hai bạn vẫn kết hôn thì bạn trai bạn có thể bị kỷ luật với mức hình phạt cao nhất là có thể bị rời khỏi ngành Quân đội.

thủ tục đăng kí kết hôn với bộ đội
                         Thủ tục đăng kí kết hôn với bộ đội

                      TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi khi bạn hỏi về thủ tục đăng kí kết hôn với bộ đội. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


          Bài viết liên quan: