THỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN NĂM 2018

0
10

Hỏi: Xin chào Luật sư! Tôi có một vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn như sau: Tôi là công dân Việt Nam. Sáu năm trước tôi có đi xuất khẩu lao động và đã trở về. Trong thời gian này, tôi có muốn kết hôn với một cô gái nhưng tôi không xin được giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở Ủy ban nhân dân cấp xã. Tôi muốn hỏi thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân năm 2018 như thế nào?

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân năm 2018


Căn cứ pháp lý:


Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1.Quy định chung về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1.1.Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

     Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

     Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

     Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

     Theo quy định tại Điều 12 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013, nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú; nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú. Trong trường hợp không xác định được là nơi thường trú hay nơi tạm trú  thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.

     Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu, tương tự như đối với công dân trong nước.

1.2.Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

     Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

     Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

     Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

     Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

     Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

     Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cu.

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

1.3. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

     Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

     Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

     Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

2. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người từ nước ngoài về

Trình tự cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người từ nước ngoài về:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài;
  • Cơ quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm cần xác minh thì điện về Cục lãnh sự Bộ Ngoại Giao;
  • Nhận kết quả trực tiếp tai trụ sở cơ quan đại diện hoặc qua bưu điện.

Hồ sơ của bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Đơn xin xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ/chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết phải trích lục bản sao Bản án/Quyết định ly hôn của Tòa án hoặc bản sao Giấy chứng tử.

       Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân năm 2018 của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết liên quan: