TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KÌ HÔN NHÂN

0
24

Hỏi: Tôi đã lập gia đình, hiện tôi chỉ ở nhà làm nội trợ nên không am hiểu pháp luật. Quý công ty cho tôi hỏi tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì bao gồm những gì ạ. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân


Cơ sở pháp lý:


Tài sản chung của vợ chồng
Tài sản chung của vợ chồng

    Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn . Về vấn đề tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

  1. Tài sản chung của vợ chồng được xác lập theo quy định của pháp luật.

     Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

     Như vậy, tài sản chung cơ bản nhất của vợ chồng phát sinh trong thời kỳ hôn nhân là tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh… nhằm đóng góp vào khối tài sản chung của vợ chồng, được cả hai thỏa thuận, đồng ý là tài sản chung của vợ chồng.

    Tài sản chung của vợ chồng còn là tài sản mà vợ chồng được tặng cho, thừa kế chung từ ông bà, cha mẹ, bạn bè… mà cả vợ chồng là những chủ thể đứng tên trong bản di chúc.  Và những tài sản khác được xác định là tài sản chung của vợ chồng.

     Đối với tài sản là quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn, tạo lập và hình thành trong thời kỳ hôn nhân được pháp luật quy định là tài sản chung của vợ chồng; trừ trường hợp vợ chồng thừa kế riêng, được tặng cho riêng hay bằng tài sản của người đó xác lập, giao dịch mua bán mà có được.

     Việc xác định tài sản chung khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân cũng được quy định thêm tại Điều 9 NĐ 126/2014 NĐ-CP như sau:

” 1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.”

     Như vậy, pháp luật đã quy định rất chi tiết và cụ thể các trường hợp tài sản sẽ là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Ngoài các liệt kê như trên thì tài sản chung của vợ chồng còn là các khoản thu nhập khác phù hợp theo quy định của pháp luật.

2. Tài sản chung của vợ chồng được xác lập theo thỏa thuận

      Tài sản chung của vợ và chồng được xác lập theo thỏa luận tức là dựa trên ý chí tự nguyện, mong muốn đóng góp tài sản riêng của mình vào khối tài sản chung của vợ chồng hoặc tài sản khác nhưng được vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung của vợ chồng.

     Tài sản chung của vợ chồng dựa trên thỏa thuận có thể là:

  • Là tài sản chung của vợ và tài sản chung của chồng trước hôn nhân và được vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân và được vợ chồng thỏa thuận là thuộc tài sản chung của vợ chồng;
  • Tài sản của vợ hoặc chồng được tặng, cho… trong thời kỳ hôn nhân nhưng được vợ và chồng thỏa thuận là tài sản chung của vợ chồng;
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ chồng nhưng được vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung….

     Như vậy, tài sản được xác định tài sản chung của vợ chồng rất đa dạng và phong phú. Các cặp vợ chồng có thể thỏa thuận việc xác định tài sản chung, tài sản riêng khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Tài sản chung của vợ chồng
Tài sản chung của vợ chồng

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết liên quan: