Quyết định 28/2016/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Phúc về hạn mức đất…

0
51

                                                       Quyết định 28/2016/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Phúc 

Quyết định 28/2016/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 28/2016/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Phúc

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 28/2016/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 18 tháng 05 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BẢN QUY ĐỊNH VỀ GIAO ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở, HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở VÀ DIỆN TÍCH CHIA, TÁCH THỬA ĐẤT Ở TỐI THIỂU; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2014/QĐ-UBND NGÀY 15/9/2014 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng

Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 118/TT-TNMT ngày 15 tháng 3 năm 2016; Báo cáo thẩm định số 36/BC-STP ngày 08 tháng 3 năm 2016 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản Quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và diện tích chia, tách thửa đất ở tối thiểu; hạn mức giao đất trống đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Đối tượng, điều kiện hộ gia đình, cá nhân được xét giao đất ở

1. Đối tượng được xét giao đất ở:

a) Cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền;

b) Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;

c) Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở.

2. Điều kiện được xét giao đất ở:

a) Đối với Cán bộ, công chức, viên chức phải đủ các điều kiện sau:

– Có quyết định điều động công tác ngoài đơn vị hành chính cấp huyện của cơ quan có thẩm quyền;

– Chưa có nhà ở, đất ở và có nhu cầu về đất ở để xây dựng nhà ở riêng;

– Chưa được Nhà nước giao đất ở lần nào trên địa bàn tỉnh.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này phải đủ các điều kiện sau:

– Có hộ khẩu thường trú tại địa phương cấp xã nơi xin giao đất;

– Chưa có nhà ở, đất ở và có nhu cầu về đất ở để xây dựng nhà ở riêng;

– Chưa được Nhà nước giao đất ở lần nào để xây dựng nhà ở riêng;

Trường hợp có từ 02 (hai) cặp vợ chồng trở lên sống chung trong một nhà trên thửa đất ở thì diện tích thửa đất phải nhỏ hơn nhỏ hơn 01 (một) lần hạn mức giao đất ở tối đa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã quy định tại Điều 10 Bản quy định này.”

2. Bổ sung Khoản 3 vào sau Khoản 2 Điều 10 như sau:

“3. Hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1 Khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các dự án phát triển nhà ở thương mại theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Hạn mức công nhận đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất

1. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (Nghị định 43/2014/NĐ-CP) mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Hộ gia đình có từ bốn (04) nhân khẩu trở xuống đang sinh sống trên thửa đất thì được công nhận bằng 01 lần hạn mức tối đa giao đất ở theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 10 Bản quy định này; từ nhân khẩu thứ năm (05) thì mỗi khẩu được tính như sau:

– Khu vực đô thị 30m2/nhân khẩu;

– Các xã khu vực đồng bằng 50m2/nhân khẩu;

– Các xã khu vực trung du 75m2/nhân khẩu;

– Các xã khu vực miền núi 100m2/nhân khẩu.

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

Quyết định 28/2016/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Phúc
                            Quyết định 28/2016/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Phúc

>>>Tải Quyết định 28/2016/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc sửa đổi, bổ xung một số điều của bản quy định về giao xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và diện tích chia, tách đất ở tối thiểu…

     Trên đây là Quyết định 28/2016/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Phúc Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp rõ hơn.