TƯ VẤN VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VỢ CHỒNG TRONG HÔN NHÂN – 19006184

0
26

     Hỏi: Vợ chồng em mới kết hôn được 8 tháng, trong đời sống vợ chồng còn nhiều bỡ ngỡ, không biết bản thân em và chồng được hưởng những quyền nào cũng như nghĩa vụ phải thực hiện nào. Vậy luật sư cho em hỏi pháp luật quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng? Mong nhận được tư vấn của luật sư. Chân thành cảm ơn!

Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong hôn nhân – 19006184


Cơ sở pháp lý: 


     

Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong hôn nhân
Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong hôn nhân

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Tổng đài tư vấn  của chúng tôi. Về vấn đề quyền và nghĩa vụ của vợ chồng chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau :

     Pháp luật hiện hành có những quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong đời sống hôn nhân. Các quyền và nghĩa vụ đó được chia thành 2 nhóm cơ bản sau: Quyền và nghĩa vụ về nhân thân và quyền và nghĩa vụ về tài sản. Cụ thể được quy định như sau:

1. Quy định về quyền và nghĩa vụ về nhân thân của vợ chồng:

     Căn cứ theo Điều 17, 18,19, 20, 21, 22, 23 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.

Điều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng

Quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.

Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng

1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.

Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng

Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.

Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng

Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.

Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng

Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.

Điều 23. Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.”

     Theo đó, vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm cũng như quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ chồng.

Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng
                         Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng

 

Tổng đài tư vấn pháp luật 24/7: 1900 6184

2. Quy định nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng trong hôn nhân:

     Theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.”

     Như vậy, dựa vào các quy định nêu trên của pháp luật hiện hành, hy vọng bạn có thêm những hiểu biết cụ thể về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong đời sống hôn nhân.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết liên quan: