QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN CHIA TÀI SẢN CHUNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

0
45

Hỏi: Tôi tên là Thủy ở Hà Nội, gần đây tôi phát hiện chồng tôi có quỹ đen mà không nói cho tôi, trước đó chúng tôi đã có nhiều mâu thuẫn nhưng vì con cái nên chúng tôi không muốn ly hôn. Do vậy, tôi muốn chia đôi tài sản mà không ly hôn, không biết là pháp luật có cho phép không, mong luật sư tư vấn cho tôi.

Quy định về quyền chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân


Cơ sở pháp lý


chia tài sản chung
chia tài sản chung

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Vấn đề về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc    theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Theo đó, trong thời kỳ hôn nhân thì anh,chị có quyền thoả thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ các trường hợp quy định tại điều 42 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Điều 42 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu như sau:

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;                 

đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trong trường hợp không có thỏa thuận thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Thứ hai, thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. Do đó, vợ chồng bạn có thể đến văn phòng công chứng để công chứng thỏa thuận phân chia tài sản này. Tuy nhiên, với những tài sản phải đăng ký quyền sở hữu( đất đai, nhà cửa, xe…) thì các bạn buộc phải công chứng tại đơn vị có chức năng công chứng.

 

chia tài sản chung
chia tài sản chung

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

Thứ ba, trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này. Theo đó, điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn như sau:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy, bạn và chồng bạn hoàn toàn có thể chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân mà không cần ly hôn. Tuy nhiên, việc chia tài sản phải có sự thỏa thuận giữa hai bên. Đồng thời, thỏa thuận việc chia tài sản phải được lập bằng văn bản và tuân thủ theo những quy định của pháp luật thì thỏa thuận đó mới được coi là hợp pháp.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết cùng chủ đề: