QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỦY KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT – NQH VIỆT NAM

0
58

Chào Luật sư! Cho tôi hỏi là tôi đăng ký kết hôn năm 2017. Vì khi đó tôi muốn đi Mỹ nên tôi phải làm thủ tục kết hôn với chồng tôi (là công dân Mỹ) để anh ấy bảo lãnh cho tôi. Nhưng sau khi đăng ký kết hôn, chúng tôi không chung sống với nhau. Giờ tôi muốn hủy kết hôn đó thì có được không và thủ tục như thế nào? Vì thực sự chúng tôi không yêu nhau, chỉ là anh ấy muốn giúp tôi qua Mỹ nên mới đăng ký kết hôn. Mong được Luật sư giúp đỡ.

    Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Quang Huy. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:


Văn bản pháp luật:


Quy định của pháp luật về hủy kết hôn trái pháp luật

Căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật

     Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ có đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định.

     Tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn, cụ thể bao gồm:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình. Đó là trường hợp kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

     Như vậy, thời điểm bạn đăng ký kết hôn với chồng để được bảo lãnh đi Mỹ mà không xuất phát từ tình yêu chân chính và mong muốn thực sự xây dựng gia đình hạnh phúc. Do đó, có thể xác định, trường hợp của bạn là kết hôn giả tạo. Đó là căn cứ để xác định việc kết hôn là trái pháp luật và có thể hủy kết hôn đó khi có yêu cầu của chủ thể có quyền theo quy định.

Người có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

     Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật như sau:

     Thứ nhất, trường hợp kết hôn trái pháp luật vì vi phạm điều kiện về sự tự nguyện kết hôn. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn có quyền tự mình yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc đề nghị một trong các chủ thể sau yêu cầu tòa án giải quyết:

– Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

– Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

– Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

– Hội liên hiệp phụ nữ.

     Thứ hai, trường hợp vi phạm điều kiện về độ tuổi, năng lực hành vi dân sự và điều cấm quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật:

– Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

– Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

– Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

– Hội liên hiệp phụ nữ.

     Thứ ba, cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình hoặc cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em hoặc hội liên hiệp phụ nữ để cơ quan, tổ chức này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Quy định của pháp luật về hủy kết hôn trái pháp luật
         Quy định của pháp luật về hủy kết hôn trái pháp luật

Thủ tục hủy kết hôn trái pháp luật

     Thủ tục hủy kết hôn trái pháp luật thực hiện như sau:

     Bước 1: Gửi yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

     Người có quyền yêu cầu đã nêu ở trên gửi yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật tới Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

     Theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì “Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật”.

     Bước 2: Tòa án xem xét đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

     Bước 3: Ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật

     Trường hợp thấy đủ căn cứ về việc kết hôn là trái pháp luật, Tòa án ra quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật đó.

     Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này.

     Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật

     Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật. Cụ thể:

–  Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.

– Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.

– Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật Hôn nhân và gia đình. Trước tiên ưu tiên cho hai bên nam, nữ thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật hôn nhân và gia đình qua HOTLINE 19006184 của Luật Quang Huy 

Trân trọng!


     Bạn có thể tham khảo :