NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ BỊ SA THẢI KHI TỰ Ý NGHỈ VIỆC?

0
20

Hỏi: Tôi làm việc cho công ty A từ 10/2016. Lịch nghỉ lễ tết của công ty tôi dịp vừa qua là từ ngày 15/2 đến hết 19/2 nhưng vì bận một số việc cá nhân nên sau dịp nghỉ tết tôi cũng chưa quay lại công ty làm việc. Hiện tại tôi cũng đang có ý định sẽ nghỉ việc tại công ty này. Cách đây 2 hôm tôi có nhận được thông báo của công ty mời tôi lên giải quyết. Tôi có thắc mắc như sau: Công ty có sa thải tôi được hay không? Nếu công ty ghép tôi vào trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thì quyền lợi của tôi sẽ bị ảnh hưởng như thế nào so với bị sa thải? Xin cảm ơn rất nhiều!

Người lao động có bị sa thải khi tự ý nghỉ việc?



Người lao động có bị sa thải khi tự ý nghỉ việc
Người lao động có bị sa thải khi tự ý nghỉ việc

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Về vấn đề người lao động có bị sa thải khi tự ý nghỉ việc của bạn tổng đài tư vấn cho bạn như sau:

     1. Về việc áp dụng hình thức kỉ luật sa thải, căn cứ Điều 126 thì hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

       “1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

  1. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;
  1. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

       Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.”

Như vậy theo khoản 3 điều 126 Bộ luật Lao Động, công ty hoàn toàn được sa thải bạn nếu bạn đã tự ý bỏ việc 05 ngày cộng trong một tháng hoặc 20 ngày trong một năm.

     2.Tại khoản Điều 37 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động  trong các trường hợp sau:

     “1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

     a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

     b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

     c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

     d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

     đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

     e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

     g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.”

     Tại Điều 43 Bộ luật lao động còn quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

    “Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

  1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.
  3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này”.

      Như vậy, có 2 trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng là đơn phương chấm dứt hợp đồng theo pháp luật và đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật. Nếu bạn không thuộc các trường hợp theo khoản 1 điều 37 thì trường hợp của bạn là chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và bạn sẽ phải có nghĩa vụ bồi thường cho người sử sụng lao động nữa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động đồng thời không được trợ cấp thôi việc.

     Quyền lợi của bạn khi bị công ty sa thải căn cứ điều 47 Bộ luật Lao động quy định:

     “1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

     2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

     3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

     4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.”

     Vậy trường hợp bạn chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì bạn sẽ phải bồi thường cho công ty và không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp bạn bị công ty sa thải thì quan hệ lao động giữa bạn và công ty chấm dứt đồng thời bạn không phải bồi thường cho công ty, vẫn được công ty trả lương và được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được hỗ trợ kịp thời.