MỨC PHẠT LỖI ĐIỀU KHIỂN XE KHÔNG ĐỦ ĐỘ TUỔI – TỔNG ĐÀI 19006184

0
30

Mức xử phạt lỗi điều khiển xe không đủ độ tuổi – Tổng đài 19006184

Hỏi: Em chào Luật sư, tôi có một câu hỏi mong Luật sư tư vấn giúp em như sau: Con tôi năm nay 17 tuổi, hôm trước cháu lấy xe của tôi đi chơi và bị cảnh sát giao thông yêu cầu kiểm tra giấy tờ. Sau đó, con tôi bị lập biên bản xử phạt đối với lỗi không đủ độ tuổi và không có giấy tờ xe. Thưa luật sư, đối với lỗi này thì mức xử phạt là bao nhiêu ạ?  Mong luật sư tư vấn giúp tôi.


Cơ sở pháp lý


điều khiển xe không đủ độ tuổi
điều khiển xe không đủ độ tuổi

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn. Về vấn đề điều khiển xe máy khi chưa đủ độ tuổi của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1.  Mức xử phạt đối với lỗi điều kiện xe máy khi chưa đủ tuổi

  • Đối với người điều khiển

Căn cứ vào khoản 1 điều 21 Nghị định số: 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định mức phạt như sau:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.”

Đối chiếu với trường hợp của bạn, con bạn 15 tuổi điều khiển xe máy thì sẽ bị xử phạt cảnh cáo.

  • Đối với chủ phương tiện

Tại điểm d, khoản 4 điều 30 Nghị định số: 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng).”

Theo đó, đối với hành vi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định thì người chủ phương tiện sẽ bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô.

Ngoài ra, tại điểm i khoản 1 điều 78 Nghị định số: 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sau:

“Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

i) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21;”

Trường hợp của bạn thuộc vào khoản 1 điều 21, do đó ngoài việc bị phạt tiền thì bạn sẽ bị tạm giữ phương tiện trong vòng 7 ngày.

điều khiển xe không đủ độ tuổi
điều khiển xe không đủ độ tuổi

Tổng đài tư vấn pháp luật 24/7: 1900 6184

2. Mức xử phạt đối với lỗi không mang giấy tờ xe

Thứ nhất, đối với lỗi không có giấy phép lái xe. Tại điểm a khoản 5 điều 21 Nghị định số: 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định mức xử phạt đối với lỗi này như sau:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Theo đó, đối với lỗi không có giấy phép lái xe thì người điều khiển sẽ bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.

Thứ hai, đối với lỗi không có đăng ký xe. Tại điểm a khoản 3 điều 17 Nghị định số: 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định mức xử phạt đối với lỗi này như sau:

“Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định.”

Theo đó, đối với lỗi không có giấy đăng ký xe thì người điều khiển sẽ bị xử phạt từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

Ngoài ra đối với 2 lỗi này đều bị tạm giữ phương tiện 7 ngày.

Tuy nhiên, căn cứ vào khoản 3 điều 134 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định mức xử phạt đối với người chưa thành niên áp dụng như sau:

“3.Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính.

Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.

Trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính bị phạt tiền thì mức tiền phạt không quá 1/2 mức tiền phạt áp dụng đối với người thành niên; trường hợp không có tiền nộp phạt hoặc không có khả năng thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay.”

Do vậy, trong trường hợp của bạn thì con bạn mới 17 tuổi nên mức tiền phạt không quá 1/2 mức tiền áp dụng đối với người thành niên.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được hỗ trợ kịp thời.


Bài viết cùng chủ đề: