MỨC LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ XE MÁY CŨ THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH – 19006184

0
20

Mức lệ phí trước bạ xe máy cũ theo pháp luật hiện hành – 19006184

Hỏi: Thưa Luật sư, em mới mua một chiếc xe máy cũ đã dùng được 3 năm. Em phải đóng lệ phí là bao nhiêu? Giá lúc mua xe của em là 20 triệu. Mong Luật sư tư vấn giúp em. Em cảm ơn.


Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ

lệ phí trước bạ xe máy cũ
lệ phí trước bạ xe máy cũ

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn. Về vấn đề lệ phí trước bạ xe máy cũ của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Lệ phí trước bạ là loại lệ phí mà chủ tài sản phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu với cơ quan nhà nước.

1. Mức thu lệ phí trước bạ

Tại điểm b khoản 4 điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định về mức lệ phí trước bạ đối với xe máy cũ như sau:

” Điều 4. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

Đối với xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.”

Theo đó, với quy định này thì đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.

Do vậy, đối với xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, bạn phải kê khai phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

lệ phí trước bạ xe máy cũ
lệ phí trước bạ xe máy cũ

Tổng đài tư vấn pháp luật 24/7: 1900 6184

2. Giá tính lệ phí trước bạ

Tại điểm d khoản 3 điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ như sau:

“Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ

d) Đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu khẩu trực tiếp đăng ký sử dụng lần đầu mà giá tính lệ phí trước bạ xác định theo hướng dẫn tại điểm a.3 Khoản này) thì giá tính lệ phí trước bạ được căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.

Giá trị còn lại của tài sản bằng giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản, trong đó:

d.1) Giá trị tài sản mới xác định theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b khoản này.

d.2) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

– Tài sản mới: 100%.

– Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%

– Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.”

Theo đó, xe máy bạn mua đã qua sử dụng được 3 năm do đó giá tính lệ phí trước bạ là 50%.

Cụ thể cách tính: Số tiền lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ X Mức thu lệ phí trước bạ.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với về vấn đề mất đăng ký xe máy của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được hỗ trợ kịp thời.


Bài viết cùng chủ đề: