Không tố giác tội phạm trong trường hợp phạm tội mua bán chất ma túy.

0
36

Hỏi:

     Xin hỏi luật sư, năm 2016 em có thực hiện hành vi mua chất ma túy. Sau khi thực hiện hành vi mua chất ma túy thì em mang về nhà chú em ở huyện và kể cho chú về hành vi của mình. Chú cho em ngủ ở nhà một đêm rồi sáng hôm sau em mang ma túy đã mua về nhà để giao bán cho một số người ở nơi em ở. Về đến nhà thì em bị công an ập đến và bắt. Em bị tuyên bố tội mua bán trái phép chất ma túy. Luật sư cho em hỏi trong trường hợp này thì chú em có phải chịu trách nhiệm về tội gì hay không? Hình phạt đối với chú em là gì?

Không tố giác tội phạm mua bán trái phép chất ma túy.


    Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chúng tôi. Về câu hỏi không tố giác tội phạm buôn bán trái phép chất ma túy chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Quy định bộ luật hình sự về không tố giác tội phạm.

    Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về không tố giác tội phạm tại điều 19 Không tố giác tội phạm, đồng thời cũng có quy định về tội không tố giác tội phạm tại điều 390 Bộ luật hình sự:

“1. Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm quy định tại Điều 390 của Bộ luật này.

2. Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người không tố giác là người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện việc bào chữa.”

Điều 390. Tội không tố giác tội phạm

“1. Người nào biết rõ một trong các tội phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 của Bộ luật này đang được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 của Bộ luật này đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.”

    Không tố giác tội phạm là hành vi của một người biết rõ một tội phạm đang được chuẩn bị, đang hoặc đã được thực hiện mà không tố giác với cơ quan có thẩm quyền. Như vậy hành vi khách quan của tội này được thể hiện dưới dạng không hành động, cụ thể là người có thái độ bỏ mặc cho hậu quả xảy ra của người phạm tội. Tuy nhiên, không phải trong trường hợp nào người không tố giác tội phạm cũng cấu thành tội không tố giác tội phạm. Chỉ cấu thành tội phạm khi thỏa mãn đầy đủ các yếu tố sau: 

  • Phải biết rõ tội phạm đang xảy ra
  • Có điều kiện để thực hiện hành động tố giác tội phạm nhưng không thực hiện.

    Khi có đầy đủ các điều kiện trên thì đủ cấu thành tội không tố giác tội phạm. Hành vi khách quan của tội này được thể hiện dưới dạng không hành động, cụ thể là biết rõ một trong các tội phạm được quy định tại Điều 313 (của Bộ luật hình sự) đang được chuẩn bị, đang hoặc đã được thực hiện mà không tố giác với cơ quan có thẩm quyền. 

    Trong trường hợp này thì chú của bạn đã đủ điều kiện để cấu thành tội không tố giác tội phạm vì chú bạn đã biết rõ bạn đã thực hiện hành vi mua bán chất ma túy mà chú bạn vẫn không can ngăn bạn hơn thế nữa chú bạn có đủ điều kiện để thực hiện hành vi tố giác bạn nhưng đã không thực hiện.

Không tố giác tội phạm
                                             Không tố giác tội phạm

2. Trách nhiệm hình sự cho hành vi không tố giác tội phạm.

Bộ luật hình sự quy định trách nhiệm hình sự đối với hành vi không tố giác tội phạm:

“1. Người nào biết rõ một trong các tội phạm được quy định tại Điều 313 của Bộ luật này đang được chuẩn bị, đang hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

2. Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về việc không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội đặc biệt nghiêm trọng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.”

    Theo quy định của pháp luật, người phạm tội không tố giác tội phạm sẽ bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm. Tùy thuộc vào mức độ và hành vi của chú bạn mà chú bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo từng loại hình nhạt nhất định.

    Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về câu hỏi không tố giác tội phạm trong trường hợp phạm tội mua bán chất ma túy. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết có liên quan: