KHÔNG ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

0
24

Hỏi: Chào luật sư, tôi muốn hỏi luật sư trong các trường hợp nào thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Cảm ơn luật sư.

Không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


     Cơ sở pháp lý:

  • Luật đất đai năm 2013
  • Nghị định Số: 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều, khoản của luật đất đai

Không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Tổng đài tư vấn của chúng tôi, về vấn đề trong những trường hợp nào thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chúng tôi xin trả lời bạn như sau:

    1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hay còn gọi là sổ đỏ, là chứng thư có giá trị pháp lý xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất về quyền hạn và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong việc sử dụng đất đai. 

     Về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Uỷ ban Nhân dân cấp huyện cấp cho người sử dụng đất.

     2. Các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     Các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 19 Nghị định Số: 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều, khoản của luật đất đai bao gồm các trường hợp là:

“1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại điều 8 Luật đất đai năm 2013”.

Điều 8 Luật đất đai năm 2013 quy định về Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý bao gồm:

  • Người đứng đầu của các tổ chức như: Tổ chức được giao quản lý công trình công cộng như đường giao thông, cầu, cống…; tổ chức kinh tế thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) và các hình thức khác; Tổ chức được giao quản lý đất có diện tích mặt nước của sông và đất có mặt nước chuyên dùng; Tổ chức được giao quản lý đất đã thu hồi theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất được giao để sử dụng vào mục đích công cộng
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở tại các địa phương;
  • Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý. 
Không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

“2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

5. Người đang sử dụng đất không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất nhưng đã có quyết định hoặc thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tổ chức, UBND cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.”

     Trên đây là câu trả lời của chúng tôi về vấn đề các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp rõ hơn.


     Các bài viết liên quan:

  • Trình tự thu hồi đất theo quy định của pháp luật
  • Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Các trường hợp giao đất theo quy định của pháp luật