ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CẦN THỦ TỤC GÌ – 19006184

0
18

     Câu hỏi: Chồng tôi là người Hàn Quốc, chúng tôi kết hôn được 2 năm, hiện tại đang sinh sống ở quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội. Do tính chất công việc của tôi bận rộn, thường xuyên phải đi công tác xa, nên ít có điều kiện chăm lo cho cuộc sống gia đình, còn chồng tôi thì không có công việc ổn định, đã nghỉ việc 02 tháng gần đây. Nhưng chồng tôi không thông cảm cho tôi, bắt tôi phải chuyển sang làm công việc khác. Tôi không chấp nhận yêu cầu vô lý của chồng tôi. Tôi muốn ly hôn nhưng chồng tôi không đồng ý. Tôi muốn hỏi Luật sư nếu đơn phương ly hôn với người nước ngoài cần thủ tục gì? Tôi xin cảm ơn!

     Đơn phương ly hôn với người nước ngoài cần thủ tục gì – 19006184


Cơ sở pháp lý:

  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án

     Cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184. Với câu hỏi đơn phương ly hôn với người nước ngoài cần thủ tục gì, chúng tôi xin giải đáp cho chị như sau:

     Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chị có quyền làm hồ sơ yêu cầu đơn phương ly hôn với chồng của chị. Tòa án sẽ xem xét căn cứ và giải quyết việc ly hôn cho chị. Để thực hiện việc ly hôn đúng quy định của pháp luật hiện hành, chị cần làm hồ sơ và thực hiện các thủ tục đơn phương ly hôn cụ thể như sau:

  1. Hồ sơ đơn phương ly hôn với người nước ngoài

     Chị cần chuẩn bị hồ sơ đơn phương ly hôn với chồng chị bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Đơn xin ly hôn theo mẫu;
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
  • Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân của vợ, chồng (có công chứng hoặc chứng thực); 
  • Bản sao Sổ Hộ khẩu (có công chứng hoặc chứng thực);
  • Bản sao Giấy khai sinh của con (có công chứng hoặc chứng thực);
  • Bản sao các giấy tờ chứng nhận tài sản của vợ chồng cần chia khi ly hôn.

2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn với người nước ngoài

      Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì “Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này.

     Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

     “Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này“.

     Nếu thuộc trường hợp có đương sự hoặc tài sản hoặc cần ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Tuy nhiên, trường hợp này, chồng chị mang quốc tịch Hàn Quốc nhưng hiện tại đang cư trú ở Việt Nam, cũng không có tài sản ở nước ngoài hay thuộc trường hợp phải ủy thác tư pháp. Do vậy, yêu cầu đơn phương ly hôn của chị chính là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. 

     Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:

     “Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này“.

     Khi đó, Tòa án nhân dân quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội là nơi cư trú hiện tại của chồng chị (bị đơn) là cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn của chị. 

 

Thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài
                       Thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

3. Thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài

      Thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài được tiến hành theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, cụ thể các bước như sau:

  • Nộp hồ sơ xin đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú hoặc làm việc.
  • Khi tiếp nhận được hồ sơ hợp lệ, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Chị nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện nơi nộp hồ sơ đơn phương ly hôn và nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án đã nộp hồ sơ yêu cầu đơn phương ly hôn.
  • Giai đoạn chuẩn bị xét xử bắt đầu: trong giai đoạn này, Tòa án tiến hành xem xét hồ sơ và tổ chức phiên hòa giải. Tùy từng trường hợp mà Tòa án ra một trong các quyết định: Công nhận sự thỏa thuận của các bên; Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án hoặc Quyết định đưa vụ án ra xét xử.
  • Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án ly hôn: Nếu kết thúc giai đoạn chuẩn bị xét xử, tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử thì trong thời hạn 01 tháng (có lý do chính đáng thì thời hạn là 02 tháng), Tòa án phải mở phiên tòa. Tòa án sẽ ra Bản án giải quyết vụ án ly hôn và giao, gửi bản án cho vợ chồng chị và cơ quan hộ tịch nơi anh chị đã đăng ký kết hôn.
  • Sau khi nhận bản án, chị có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày. 

     Hết thời hạn kháng cáo thì bản án có hiệu lực pháp luật và quan hệ hôn nhân của anh chị chấm dứt. Thủ tục đơn phương ly hôn của chị đã hoàn tất.

4. Án phí phải nộp khi thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài

     Khi nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn và có thông báo của Tòa án, bạn là người yêu cầu ly hôn phải nộp tạm ứng án phí.

     Theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án và Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án  thì mức tạm ứng án phí chị phải nộp là 300.000 đồng.

    Trong trường hợp vợ chồng bạn có tài sản cần chia thuộc trường hợp xác định tranh chấp về hôn nhân và gia đình có giá ngạch theo quy định thì tiền tạm ứng án phí là 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch quy định tại Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

     Sau khi hoàn tất thủ tục giải quyết vụ án, số tiền án phí phải nộp cụ thể được xác định tại bản án của Tòa án. 

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về câu hỏi thủ tục đơn phương ly hôn của bạn. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184. Trân trọng!


Bài viết liên quan:

  • THỦ TỤC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN VỚI NGƯỜI Ở NƯỚC NGOÀI
  • LÀM THẾ NÀO ĐỂ LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG KHI KHÔNG ĐỦ GIẤY TỜ?
  • ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN NHƯNG KHÔNG BIẾT CHỖ Ở CỦA CHỒNG HIỆN TẠI GIẢI QUYẾT NHƯ THẾ NÀO?