XỬ LÝ KỶ LUẬT VỚI LAO ĐỘNG NỮ ĐANG MANG THAI

0
31

Xử lý kỷ luật với lao động nữ đang mang thai 

Công ty tôi hiện đang có một nhân viên nữ trong thời kì mang thai. Nhân viên này rất hay tự ý nghỉ làm mà không báo cáo, làm ảnh hưởng đến năng suất và doanh thu của công ty. Vì vậy, tôi muốn áp dụng hình thức kỷ luật đối với nhân viên đó. Theo quy định của pháp luật, tôi có được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật hay không? Và nếu không được thì tôi phải xử lý trường hợp này như thế nào? Xin cảm ơn luật sư.


Bài viết liên quan: 

Sa thải và các hình thức xử lý kỷ luật người lao động

Chấm dứt hợp đồng lao động do không hoàn thành công việc 

Thời gian tối đa làm thêm giờ theo quy định pháp luật


Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Về vấn đề  xử lý kỷ luật với lao động nữ đang mang thai của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau :

Theo quy định của pháp luật, bạn sẽ không được áp dụng bất cứ hình thức xử lý kỷ luật lao động nào với nhân viên đó vì nhân viên của bạn là lao động nữ đang mang thai thuộc trường hợp đặc biệt được pháp luật lao động bảo vệ. Căn cứ được quy định tại khoản 4 Điều 123 Bộ luật lao động 2012 như sau:

4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam.

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật này;

d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.”

Bên cạnh đó, khoản 4 Điều 155 Bộ luật lao động 2012 cũng quy định về vấn đề này:

Điều 155. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ

  1. Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ không bị xử lý kỷ luật lao động.”

Như vậy, bạn sẽ không được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật với lao động nữ đó theo những quy định nêu trên.

Tuy nhiên, vì lý do nhân viên nữ đó rất hay tự ý nghỉ làm mà không báo cáo, làm ảnh hưởng đến năng suất và doanh thu của công ty nên bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên đó. Căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật của bạn được quy định tại Điều 38 Bộ luật Lao động 2012 như sau:

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

  1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
  2. a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  3. b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động……..”

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 12. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động tại các Điểm a và c Khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

  1. Người sử dụng lao động phải quy định cụ thể tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sử dụng lao động ban hành sau khi có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.”

 Như vậy, nếu bạn lấy lý do người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động thì tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc phải được quy định trong trong quy chế của doanh nghiệp. Từ đó, làm cơ sở đánh giá người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

Do đó, bạn có thể chấm dứt hợp đồng lao động nếu trong quy chế của công ty có quy định về tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng, bạn cần chú ý tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Bộ luật Lao động 2012:

“2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

  1. a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  2. b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
  3. c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.”

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, bạn sẽ không được áp dụng bất cứ hình thức xử lý kỷ luật nào đối với nhân viên đó.  Nhưng bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng với chính lao động nữ đó vì lý do không hoàn thành công việc theo như quy định của pháp luật nêu trên.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được hỗ trợ kịp thời.