ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

0
19

Hỏi:

     Em tham gia đóng bảo hiểm từ tháng 1/2017 đến 7/2017 em nghỉ việc và ngưng đóng bảo hiểm. E bắt đầu đi làm từ tháng 3 và đóng bảo hiểm bắt đầu từ tháng 4 trở đi, dự sinh của e 1/7/2018 thì liệu e đóng đến lúc e sinh thì e có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không ạ?

Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo pháp luật hiện hành


Cơ sở pháp lý:


 

Chế độ thai sản
                       Chế độ thai sản

      Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho luật sư của tổng đài tư vấn pháp luật 24h: 19006184. Về vấn đề điều kiện hưởng chế độ thai sản theo pháp luật hiện nay của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

     1. Đối tượng được hưởng chế độ thai sản theo pháp luật hiện nay

     Theo khoản 1 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng được hưởng chế độ thai sản như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

     Như vậy, khi bạn sinh con bạn được hưởng chế độ thai sản theo điểm b, khoản 1 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014. Bên cạnh đó, trong thời kì mang thai bạn cũng là đối tượng được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

     2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo pháp luật hiện hành

     Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội quy định về điều kiện được hưởng chế độ thai sản

“2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

     Quy định trên được hướng dẫn cụ thể tại khoản Điều 9 Thông tư 59/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật bảo Hiểm xã hội như sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.”

     Theo quy định trên thì người lao động thuộc đối tượng hưởng chế độ thai sản phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

     Trường hợp sinh con trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trường hợp sinh con từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

     Trường hợp nếu bạn sinh con đúng ngày 1/7/2018 thì 12 tháng trước khi sinh được tính từ tháng 7/2017 đến hết tháng 6/2018. Trong khoảng thời gian này bạn phải đóng bảo hiểm ít nhất 06 tháng hoặc 03 tháng trong trường hợp bạn phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở y tế có thẩm quyền (thời gian đóng bảo hiểm này không cần liên tục). Theo thông tin bạn đưa ra thì bạn bắt đầu đóng bảo hiểm từ tháng 4/2018 nên nếu bạn đóng liên tục cho tới thời điểm sinh, bạn cũng chỉ có thể đóng được tối đa 03 tháng bảo hiểm xã hội. Như vậy bạn chỉ có thể được hưởng chế độ thai sản nếu có chỉ định nghỉ dưỡng thai, còn lại các trường hợp khác bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản do chưa đóng đủ thời gian quy định.

Chế độ thai sản
                                       Chế độ thai sản

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT 24H19006184

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi về điều kiện hưởng chế độ thai sản theo pháp luật hiện nay của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h: 19006184 để được hỗ trợ kịp thời.


Bài viết liên quan