ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI NHẬN NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

0
40

Hỏi: Xin chào luật sư!

     Tôi là người Việt Nam do công việc nên đang định cư ở Thái Lan. Tôi đã kết hôn được 6 năm nhưng hai vợ chồng tôi không có con chung mặc dù đã chạy chữa ở nhiều nơi. Nên hai vợ chồng tôi quyết định nhận nuôi con nuôi, cụ thể là chúng tôi muốn nhận nuôi trẻ ở trại mồ côi Việt Nam. Vì vậy, tôi muốn hỏi luật sư, điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật hiện hành như thế nào?

Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài


Cơ sở pháp lý:


Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
             Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 . Vì hai bạn định cư ở Thái Lan nên vấn đề của bạn là điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

     Trong việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, theo Điều 29 Luật nuôi con nuôi năm 2010, tùy trường hợp mà người nhận nuôi phải có điều kiện khác nhau:

     Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

     Đối với công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.

     Trường hợp của hai vợ chồng bạn là người Việt Nam định cư ở Thái Lan nên phải đáp ứng điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài ở trường hợp thứ nhất

1.Các trường hợp nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

     Điều 28 Luật nuôi con nuôi năm 2010, quy định về các trường hợp nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài như sau:

“1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

3. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.

4. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.”

2. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

     Theo quy định tại Điều 29 Luật nuôi con nuôi năm 2010 người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14  Luật nuôi con nuôi năm 2010

     Cụ thể, các điều kiện của người nhận nuôi con nuôi là:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
  • Có tư cách đạo đức tốt.

     Bên cạnh đó, Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010 còn quy định về trường hợp không được nhận con nuôi:

  • Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
  •  Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
  • Đang chấp hành hình phạt tù;
  • Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

     Như vậy, hai bạn định nhận nuôi con nuôi ở trại mồ côi nếu thuộc trường hợp nhận con nuôi đích danh thì áp dụng các trường hợp theo Khoản 2 Điều 28  Luật nuôi con nuôi năm 2010 . Đặc biệt trường hợp nhận nuôi con nuôi ở trường hợp theo điểm d khoản này thì được hướng dẫn cụ thể theo Điều 3 Nghị định 19/2011/NĐ-CP:

Điều 3. Trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo được nhận đích danh làm con nuôi

1. Trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo được nhận đích danh làm con nuôi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi gồm trẻ em bị sứt môi hở hàm ếch; trẻ em bị mù một hoặc cả hai mắt; trẻ em bị câm, điếc; trẻ em bị khoèo chân, tay; trẻ em không có ngón hoặc bàn chân, tay; trẻ em nhiễm HIV; trẻ em mắc các bệnh về tim; trẻ em bị thoát vị rốn, bẹn, bụng; trẻ em không có hậu môn hoặc bộ phận sinh dục; trẻ em bị các bệnh về máu; trẻ em mắc bệnh cần điều trị cả đời; trẻ em bị khuyết tật khác hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác mà cơ hội được nhận làm con nuôi bị hạn chế…”

 Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
                                        Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

3. Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi

     Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi được quy định tại Điều 31 Luật nuôi con nuôi năm 2010, được hướng dẫn cụ thể tại Khoản 2 Điều 5 và Điều 13 Nghị định 19/2011/NĐ-CP.

Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi

1. Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Đơn xin nhận con nuôi;

b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

g) Phiếu lý lịch tư pháp;

h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

2. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 điều này do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

3. Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.”

     Cho nên vợ chồng bạn cần có đầy đủ hồ sơ trên để tiến hành nhận nuôi con nuôi thuận lợi. Các giấy tờ cần được xin theo trình tự do pháp luật quy định, đảm bảo về nội dung và hình thức. Việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài khá phức tạp hơn việc nhận nuôi con nuôi trong nước nên vợ chồng bạn hãy luôn giữ cho mình được thật thoải mái  và các điều kiện khác tốt nhất có thể.

      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết liên quan: