Trợ cấp xã hội là gì? Đối tượng và mức hưởng trợ cấp

Trợ cấp xã hội là một hình thức hỗ trợ của Nhà nước dành cho các đối tượng gặp khó khăn trong cuộc sống, giúp họ ổn định tình hình tài chính, có cơ hội được chăm sóc y tế và học tập. Vậy, trợ cấp xã hội là gì? đối tượng hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật như thế nào?

Trợ cấp xã hội là gì?

Hiện tại chưa có văn bản pháp luật cụ thể nào định nghĩa rõ về trợ cấp xã hội. Tuy nhiên, từ các văn bản liên quan đến chủ đề này, ta có thể hiểu rằng:

Trợ cấp xã hội hoặc trợ giúp xã hội là khoản tiền hoặc tài sản khác, do Nhà nước hoặc các tổ chức phi chính phủ cấp cho những hoàn cảnh khó khăn, bị tai biến, bệnh tật nặng nề, hoàn cảnh khó khăn, để họ có thể vượt qua khó khăn, ổn định cuộc sống.

Trợ cấp xã hội là gì? Đối tượng và mức hưởng trợ cấp
Trợ cấp xã hội là gì? Đối tượng và mức hưởng trợ cấp

Hiện nay, chính sách trợ giúp xã hội đã trải qua nhiều sự thay đổi, tùy thuộc vào tình hình kinh tế của đất nước và mức sống tối thiểu của người dân ở từng giai đoạn. Chế độ trợ cấp được thực hiện dựa trên các nguyên tắc “kịp thời – công bằng – công khai – minh bạch”, trợ cấp theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi đối tượng được hưởng trợ cấp đang sinh sống.

Nhà nước luôn khuyến khích và tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thể nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp các đối tượng được hưởng trợ giúp xã hội.

Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội

Các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội được xét đến từ nhiều khía cạnh, từ tình trạng kinh tế đến khả năng lao động. Mức độ hỗ trợ cũng khác nhau giữa các đối tượng. Nguyên tắc hỗ trợ phải đảm bảo tính công bằng, phù hợp với mức độ khó khăn và khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá cả và tình hình cuộc sống của đối tượng được hỗ trợ.

Theo Điều 5 của Nghị định 20/2021/NĐ-CP, đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:

1- (Khoản 1 điều 5): Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng trong một số trường hợp sau đây:

  • Bị bỏ rơi và chưa được nhận làm con nuôi;
  • Mồ côi cả cha và mẹ;
  • Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
  • Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc nhà xã hội;
  • Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
  • Cả cha và mẹ đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc nhà xã hội;
  • Cả cha và mẹ đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội.
  • Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2 – (Khoản 2 điều 5): Người thuộc diện trên mục (1) thuộc khoản 1 điều 5 đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.

3 – (Khoản 3 điều 5): Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang đi học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.

4 – (Khoản 4 điều 5): Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc gia đình nghèo.

Trợ cấp xã hội là gì? Đối tượng và mức hưởng trợ cấp
Trợ cấp xã hội là gì? Đối tượng và mức hưởng trợ cấp

5 – (Khoản 5 điều 5): Người cao tuổi được xếp vào một trong các trường hợp sau đây:

  • Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người phụ dưỡng hoặc có người phụ dưỡng nhưng đang nhận trợ cấp xã hội hàng tháng;
  • Người cao tuổi từ 75 đến 80 tuổi thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;
  • Người từ 80 tuổi trở lên không nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp xã hội hàng tháng;
  • Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có điều kiện sống tại cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng lại có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

6 – (Khoản 6 điều 5): Những người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

7 – (Khoản 7 điều 5): Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, không thuộc đối tượng quy định tại các mục (1, 3 và 6) trên đang sinh sống tại địa bàn các xã, thôn vùng của dân tộc thiểu số và các vùng miền núi đặc biệt khó khăn.

8 – (Khoản 8 điều 5): Những người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo, không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp xã hội hàng tháng.

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng

Mức trợ cấp xã hội hằng tháng được tính bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số trợ cấp tương ứng của từng đối tượng cụ thể.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội

Theo Điều 4 của Nghị định 20/2021/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội năm 2023

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định 20/2021/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội mới nhất năm 2023 được áp dụng từ ngày 1/7/2021 là 360.000 đồng/tháng.

Cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn cho phù hợp và phải bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác, tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội.

Mức trợ giúp xã hội tại địa phương

Mức trợ giúp xã hội tại địa phương sẽ tùy thuộc vào điều kiện kinh tế – xã hội của từng địa phương. UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định theo khoản 3 Điều 4 của Nghị định 20/2021/NĐ-CP. Mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này. Đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định này cũng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.

Trợ cấp xã hội là gì? Đối tượng và mức hưởng trợ cấp
Trợ cấp xã hội là gì? Đối tượng và mức hưởng trợ cấp

Hệ số hưởng trợ giúp xã hội hàng tháng

Theo khoản 1 điều 6 của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, hệ số tương ứng với 08 nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:

1 – Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5:

  • Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi.
  • Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên.

2 – Đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5, hệ số là 1,5.

3 – Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5:

  • Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 4 tuổi.
  • Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi.

4 – Đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5, hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi.

5 – Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5:

  • Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi.
  • Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên.
  • Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5.
  • Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5.

6 – Đối với những người được quy định tại khoản 6 Điều 5:

  • Hệ số 2,0 đối với những người khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Hệ số 1,5 đối với những người khuyết tật nặng;
  • Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.

7 – Đối với đối tượng được quy định tại khoản 7 điều 5 là 1,5.

8 – Đối với đối tượng được quy định tại khoản 8 điều 5 là 1,5.

Lưu ý: Nếu một đối tượng được quy định trong nhiều văn bản khác nhau với các mức hỗ trợ khác nhau, thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.

Riêng đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con và được quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5, thì được hưởng cả chế độ hỗ trợ đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5, như đã đề cập ở trên.

Vì vậy, bài viết trên đây của Luật Quang Huy cung cấp cho người đọc những thông tin mới nhất liên quan đến chính sách và chế độ hỗ trợ cấp xã hội. Hy vọng rằng những thông tin này sẽ hữu ích cho người đọc.

phone-call

GỌI HỎI ĐÁP MIỄN PHÍ

Scroll to Top