THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NHẬT TẠI VIỆT NAM

0
1021

    Chào anh/chị tư vấn, em là công dân Việt Nam, 24 tuổi. Bạn trai em là người Nhật và đang tạm trú tại Việt Nam. Do chúng em hiện vẫn đang làm việc ở Việt Nam nên chúng em dự định tiến hành đăng ký kết hôn tại đây luôn. Do không có thời gian tìm hiểu nên em không rõ quy định của pháp luật hiện hành về việc đăng ký kết hôn với người Nhật ra sao. Cho em hỏi thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam có rắc rối không ạ? Nếu so sánh việc tiến hành thủ tục ở nước Việt Nam và Nhật Bản thì ở đâu sẽ đơn giản hơn ạ? Em xin cảm ơn anh chị!

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi Luật Quang Huy . Về vấn đề thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam của bạn, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:


Cơ sở pháp lý


Thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam

Điều kiện đăng ký kết hôn

     Theo Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Việt Nam thì người nước ngoài phải tuân theo pháp luật của nước mà họ là công dân và còn phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn.

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

     Điều 8. Điều kiện kết hôn

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

     Do đó để có thể làm thủ tục kết hôn với người Nhật tại Việt Nam nói riêng và thủ tục kết hôn nói chung, cả hai bạn phải thỏa mãn các điều kiện về độ tuổi, sự tự nguyện và năng lực hành vi dân sự.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam
Thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam

     Bước 1: Xin xác nhận của Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam

     Người yêu bạn (công dân Nhật Bản) trước hết cần chuẩn bị những hồ sơ sau đây:

  • Phiếu công dân
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn
  • Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú
  • Giấy chứng nhận sức khoẻ do tổ chức y tế cấp, chứng minh có đầy đủ năng lực hành vi nhận thức khi đăng ký kết hôn.

     Theo thông tin bạn cung cấp, người yêu bạn chỉ tạm trú tại Việt Nam, trong trường hợp này giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước Nhật công dân cấp.

     Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên và được xác nhận của Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam, các bạn mang đến Lãnh sự quán Việt Nam tại Nhật Bản để hợp pháp lãnh sự và phiên dịch sang tiếng Việt Nam.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại UBND cấp quận, huyện

     a. Hồ sơ cần chuẩn bị

     Căn cứ Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, hai bạn cần lập một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn, gồm các giấy tờ sau đây:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài:

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam. Đối với người nước ngoài, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp.

  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.

  • Bản sao có chứng thực CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.
  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người nước ngoài.Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo yêu cầu thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

b. Nơi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam

     Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp huyện nơi bạn đang cư trú (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) là cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam.

c. Thời hạn giải quyết

     Căn cứ vào Điều 38 Luật hộ tịch 2014 về thủ tục đăng ký kết hôn, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn được quy định như sau:

  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
  • Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Bước 3: Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn 

     Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

     Căn cứ tình hình cụ thể, trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Bước 4: Trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

      03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

      Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

      Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

      Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

     Trong trường hợp của bạn, vì bạn trai người Nhật của bạn đang làm việc tại Việt Nam nên thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam là tối ưu nhất. Bên cạnh đó, bạn chỉ có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Nhật khi có visa dài hạn ở Nhật.

      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật hôn nhân và gia đình qua HOTLINE 19006184 của Luật Quang Huy để được giải đáp.


Bạn có thể tham khảo thêm :