Con có được mang họ bố khi chưa đăng ký kết hôn không?

0
18

Con có được mang họ bố khi chưa đăng ký kết hôn không?

Hỏi: Chào luật sư! Tôi và chồng của bạn tôi có quan hệ tình cảm và có với nhau một đứa con chung khi bạn tôi đang đi xuất khẩu lao động tại Đức. Khi tôi đi làm giấy khai sinh cho cháu thì chính quyền địa phương không cho phép tôi cho cháu theo họ của bố vì hai vợ chồng họ vẫn chưa ly hôn. Do bạn tôi ở Đức sắp về nên anh ta cũng chối bay chối biến và cương quyết không nhận con cũng như chu cấp cho cháu tiền sinh hoạt. Hiện tôi đang rất khó khăn, một mình không nuôi nổi con và mong cháu sinh ra có thể được mang họ của bố. Mong luật sư tư vấn giúp mẹ con tôi!



Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Về vấn đề con có được mang họ cha khi kết hôn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

  1. Về xác định cha cho con và để con được mang họ cha

Nếu bạn muốn xác định là cha ruột của đứa trẻ thì bạn có thể khởi kiện ra Tòa để yêu cầu giải quyết theo quy định tại Khoản 1 Điều 89 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014: Người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình”.

Khoản 4 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ

Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ là một trong những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án. Do vậy, khi bạn gửi đơn lên tòa án yêu cầu xác định cha cho con và được tòa thụ lí giải quyết vụ việc dân sự này.

Tuy nhiên, để được công nhận cha con thì bạn cần phải có chứng cứ chứng minh theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 15/2015/TT-BTP:

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Kết luận: quyết định của UBND xã là có căn cứ, vụ việc có tranh chấp xác định cha, mẹ cho con nên không làm theo thủ tục thông thường mà phải có bản án quyết định của Tòa án có hiệu lực. Dựa trên quyết định bản án của Tòa án thì bạn có thể làm thủ tục đăng kí khai sinh cho cháu bé.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

 

2. Mức cấp dưỡng cho con

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về vấn đề cấp dưỡng như sau: “Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này”. Do đó, khi người mẹ của bé có đơn yêu cầu giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con thì người mẹ của bé phải chứng minh được mối quan hệ huyết thống giữa bé và người bị yêu cầu. Hay nói cách khác, pháp luật phải thừa nhận mối quan hệ cha con của em bạn với bé kia thì mới làm phát sinh nghĩa vụ cấp dưỡng.

Về mức cấp dưỡng: pháp luật không đưa ra mức cấp dưỡng cụ thể, bởi việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng hoàn toàn phụ thuộc vào tình trạng của các quan hệ khác nhau. Việc xác định mức cấp dưỡng được dựa trên 2 yếu tố:

+ Một là, khả năng của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.

+ Hai là, nhu cầu của người được cấp dưỡng.

Và mức cấp dưỡng không thể vượt quá 50% thu nhập của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.

 

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.