Cố ý gây thương tích có được hưởng án treo hay không?

0
46

Xin chào luật sư, luật sư cho em hỏi, em từng bị kết án về tội đánh bạc chưa được xóa án tích, ngày 20/9/2018 em lại thực hiện hành vi đánh bạn cùng trường vì mâu thuẫn và bị tòa án kết tội cố ý gây thương tích bị tòa phạt tù 18 tháng tù giam theo khoản 1 điều 134. Xin hỏi luật sư, trong trường hợp này em có được hưởng án treo hay không?

    Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chúng tôi Luật Quang Huy , về vấn đề cố ý gây thương tích có được hưởng án treo hay không, chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:


Căn cứ pháp luật:


Cố ý gây thương tích có được hưởng án treo hay không?

Quy định của pháp luật về tái phạm. 

     Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về tái phạm và tái phạm nguy hiểm tại điều 53 như sau:

“1. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm  trọng do vô ý.”

     Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định điều kiện để cho là tái phạm như sau:

     Thứ nhất, để có được coi là tái phạm trước hết người đó đã bị kết án. “Đã bị kết án” là đã bị Tòa án tuyên bố phạm tội và áp dụng hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định, bất kể đó là hình phạt gì, không bao hàm trường hợp được miễn hình phạt và thời điểm được tính tái phạm khi bản án có hiệu lực pháp luật, tức là, một người phạm tội mới sau khi lần phạm tội trước bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật.

     Thứ hai, người bị kết án và bản án đã kết án đối với họ chưa được xóa án tích. Việc xem xét một người bị kết án đã được xóa án tích hay chưa cần dựa vào quy định về xóa án tích do Bộ luật Hình sự tại Điều 69 BLHS năm 2015.

     Thứ ba, lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý. Dấu hiệu này đòi hỏi tội sau mà người phạm tội thực hiện phải là tội do cố ý (không phân biệt tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng, tội đặt biệt nghiêm trọng) hoặc tội do vô ý nhưng chỉ đối với tội rất nghiêm trọng, tội đặt biệt nghiêm trọng. Nếu tội sau mà người phạm tội thực hiện thuộc tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng do vô ý thì người phạm tội không bị tái phạm.

Không được án treo
Không được hưởng án treo

Điều kiện được hưởng án treo. 

     Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

Để có thể hưởng án treo thì bạn phải thuộc một trong những trường hợp sau:

1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

2. Có nhân thân tốt.

3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

     Trường hợp này bạn phải chấp nhận hình phạt tù không quá 3 năm tuy nhiên trường hợp của bạn chưa được xóa án tích lại thực hiện tội cố ý gây thương thích với lỗi cố ý thì hành vi cố ý gây thương thích của bạn là tái phạm. Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP quy định 6 trường hợp không được hưởng án treo theo quy định điều 3:

Điều 3. Những trường hợp không cho hưởng án treo

“1. Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.

3. Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.

4. Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

5. Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

6. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.”

     Trường hợp này bạn đã bị kết án chưa được xóa án tích lại thực hiện một tội với lỗi cố ý thì bạn thuộc trường hợp tái phạm. Theo quy định của pháp luật thì bạn không đủ điều kiện để được hưởng án treo.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi điều kiện và thủ tục hưởng án treo khi phạm tội trộm cắp tài sản. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật hình sự qua HOTLINE 19006184 của  Luật Quang Huy để được giải đáp.


Bạn có thể tham khảo thêm :