CÓ PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI SINH CHO CON CHUNG KHI LY HÔN?

0
25

     Hỏi: Em cưới chồng được 1 năm và mới sinh con 2 tháng, nhưng chưa làm giấy khai sinh. Giờ em muốn ly hôn đơn phương, em có cần khai có con chung không?

Có phải đăng ký khai sinh cho con chung khi ly hôn?


Cơ sở pháp lý: 


Khai sinh cho con chung khi ly hôn
Khai sinh cho con chung khi ly hôn

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn . Về vấn đề có phải khai sinh cho con chung khi ly hôn của con của bạn, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Có phải đăng ký khai sinh cho con chung khi ly hôn không?

    Căn cứ khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, theo đó pháp luật quy định“Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.”

    Đối với trường hợp của bạn, do bạn chưa tiến hành thủ tục ly hôn, con của vợ chồng bạn là con chung của hai người. Chồng bạn được xác định là cha của bé và được thực hiện quyền làm cha của mình, trong đó có quyền đứng tên người cha trong giấy khai sinh của con.

    Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CPTrường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.”

     Như vậy có thể hiểu, chỉ với trường hợp không xác định người cha thì phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh mới được bỏ trống. Do đó, khi tiến hành thủ tục đăng ký khai sinh cho con cần phải ghi tên vợ chồng trong giấy khai sinh của con với tư cách là cha mẹ bé, tức phải đăng ký khai sinh cho con chung khi ly hôn.

     Bên cạnh đó, việc khai có con chung sẽ đảm bảo được quyền lợi cho bé về sau (nghĩa vụ cấp dưỡng của cha bé, đảm bảo về mặt tinh thần của trẻ khi lớn lên,…).

2. Thủ tục đăng ký khai sinh cho con chung khi ly hôn

     a. Hồ sơ tiến hành thủ tục đăng ký khai sinh cho con

      Căn cứ Khoản 1 Điều 16 Luật hộ tịch 2014, bạn cần chuẩn bị các hồ sơ sau khi đăng ký khai sinh cho con chung khi ly hôn:

  • Giấy chứng sinh bản chính (do bệnh viện hoặc cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Trên giấy chứng sinh có ghi rõ họ tên, năm sinh, số CMND, nơi thường trú hoặc tạm trú của người mẹ. Các thông tin của con bao gồm ngày giờ sinh, địa điểm sinh, giới tính, cân nặng. Bên dưới giấy chứng sinh có chữ ký của người đỡ đẻ và đóng dấu của thủ trưởng cơ sở y tế. Tất cả những thông tin này sẽ phục vụ cho quá trình đăng ký khai sinh cho con. Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh. Trong trường hợp không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.
  • Giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký làm giấy khai sinh: Đó có thể hộ chiếu, CMND, thẻ căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và còn thời hạn sử dụng. Các giấy tờ này nhằm mục đích chứng minh nhân thân. Lưu ý, các giấy tờ này phải là bản chính.
  • Tờ khai theo mẫu theo quy định: Mẫu tờ khai sinh được quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Tuy nhiên, tờ khai này sẵn có và được cấp tại nơi đăng ký khai sinh nên bạn có thể không cần chuẩn bị trước tờ khai này.

b. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai sinh

     Theo quy định tại Điều 13 Luật Hộ tịch, UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ thực hiện đăng ký khai sinh. Pháp luật hiện hành xác định nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú, do đó có thể xác định cơ quan đăng ký khai sinh cho con bạn theo các trường hợp sau:
  • UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú của cha hoặc mẹ trẻ.
  • Nếu không xác định được nơi cư trú của cha, mẹ thì nộp tại UBND cấp xã, nơi trẻ đang sinh sống trên thực tế.
  • Nếu trẻ em sinh ra tại Việt Nam mà cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch thì nộp giấy tờ đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.

c. Trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con

     Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định: “Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
 
     Bạn cần lưu ý thời hạn để đăng ký khai sinh cho con, trong trường hợp của bạn, con sinh ra đã hai tháng nhưng chưa được khai sinh. Theo quy định của pháp luật, người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con (trong trường hợp này là vợ chồng bạn hoặc cá nhân, tổ chức có trách nhiệm khác) không thực hiện việc đăng ký thời hạn đúng quy định thì sẽ bị phạt cảnh cáo (Căn cứ Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP).
Khai sinh cho con chung khi ly hôn
Khai sinh cho con chung khi ly hôn

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

3. Thủ tục đơn phương ly hôn

     Khi tình trạng cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn thì bạn có thể gửi đơn yêu cầu tòa án tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn cho mình. Hồ sơ để tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn bao gồm những giấy tờ sau đây:

  • Đơn xin ly hôn theo mẫu;
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Bản sao chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng (CMND) (có chứng thực, công chứng);
  • Bản sao sổ hộ khẩu của vợ, chồng (có chứng thực, công chứng);
  • Bản sao giấy khai sinh của con (có chứng thực, công chứng);
  • Bản sao các giấy tờ chứng nhận tài sản cần chia;

     Sau khi chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ trên, bạn nộp hồ sơ lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi có phải đăng ký khai sinh con chung khi ly hôn của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết liên quan: