CHO BẠN MƯỢN TIỀN ĐÁNH BẠC CÓ BỊ COI LÀ ĐỒNG PHẠM KHÔNG?

0
22

     Câu hỏi: Chào luật sư, tôi có một câu hỏi muốn nhờ đến luật sư tư vấn sau: Cách đây 1 tháng, bạn tôi có hỏi mượn tôi một số tiền khoảng 20 triệu đồng vì là chỗ bạn bè thân thiết nhiều năm nên tôi đã cho bạn mượn. Tuy nhiên sau đó bạn tôi đã bị công an bắt vì tội đánh bạc và tôi đã bị công an triệu tập đến vì bạn tôi có khai mượn tiền của tôi để đi đánh bạc. Trong biên bản của công an có ghi bạn tôi bị bắt vì tội đánh bạc với số tiền 40 triệu đồng, tôi rất lo lắng nên muốn hỏi luật sư rằng trường hợp của tôi có phải chịu trách nhiệm cùng bạn mình không? Nếu có thì tôi và bạn tôi sẽ bị xử mức án như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn ạ.

Cho Bạn Mượn Tiền Đánh Bạc Có Bị Coi Là Đồng Phạm Không?


     Căn cứ pháp lý:


     

toi-danh-bac-trai-phep
              Tội đánh bạc trái phép

     Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài tư vấn 19006184  của chúng tôi, với câu hỏi trường hợp cho bạn mượn tiền của bạn có bị coi là đồng phạm hay không, luật sư xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

     1. Cho bạn mượn tiền đánh bạc có bị coi là đồng phạm không?

     Theo quy định tại Điều 17 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) về khái niệm đồng phạm thì: Đồng phạm được hiểu là phải có hai người trở lên cùng cố ý thực hiện một tội phạm, người cùng thực hiện tội phạm có thể là hai người cùng thực hành hành vi phạm tội, hoặc một trong hai người là người thực hành, người còn lại có thể là người tổ chức, người giúp sức hoặc người xúi giục.

     Với thông tin bạn cung cấp, có 2 trường hợp có thể xảy ra:

+ Trường hợp thứ nhất, nếu người bạn kia mượn tiền mà không hề nói cho mình biết về việc sử dụng tiền cho mục đích đánh bạc thì lúc này bạn sẽ không phải đồng phạm bởi hai bạn không cùng chung mục đích, cũng không hề có sự hỗ trợ về vật chất hoặc tinh thần. Ngoài ra trong trường hợp này nếu số tiền bạn cho vay nhiều hơn 4 triệu và người bạn đó vì sử dụng số tiền này đi đánh bạc mà mất khả năng trả nợ thì bạn đó còn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

+ Trường hợp thứ hai, nếu bạn biết người bạn của mình cần tiền để đánh bạc nhưng vẫn đồng ý cho mượn thì bạn sẽ là đồng phạm tội đánh bạc bởi tuy bạn không trực tiếp thực hiện tội phạm nhưng nếu không nhờ sự giúp đỡ về vật chất của bạn thì bạn của bạn sẽ không có đủ khả năng để thực hiện hành vi phạm tội. 

    2. Hình phạt với tội đánh bạc:

     Khoản 1 và Khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017) quy định về tội đánh bạc như sau:

     “1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

     …

     3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

     Trường hợp trên bạn của bạn bị bắt vì tội đánh bạc với số tiền 40 triệu đồng, thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nên sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm và có thể  có hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Ngoài ra, nếu vụ việc này có thêm các tình tiết mới như: có tính chất chuyên nghiệp, sử dụng mạng internet, mạng viễn thông để phạm tội thì trường hợp này sẽ ở khoản 2 với khung hình phạt từ 3 đến 7 năm tù.

      Nếu bạn bị coi là đồng phạm trong vụ án này thì mức án dành cho bạn sẽ do cơ quan điều tra và Tòa án xem xét, giải quyết dựa trên mức độ tham gia nhưng sẽ nhẹ hơn hình phạt đối với bạn của bạn.  

toi-danh-bac-trai-phep
                                     Tội đánh bạc trái phép

    3. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

      Theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì :

     “1. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.”

     Ngoài ra, khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như: phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; người phạm tội là phụ nữ có thai; người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải; người phạm tội đã lập công chuộc tội; người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác; người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng,…

     Như vậy, nếu bạn của bạn muốn hưởng mức án dưới mức thấp nhất của khung hình phạt thì cần có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại Điều này.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.