CHIA TÀI SẢN CHUNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN – 19006184

0
17

     Câu hỏi: Chào Luật sư, tôi muốn hỏi trường hợp của anh chị tôi như sau. Anh chị tôi kết hôn từ năm 2010, đến nay có khối tài sản chung khá lớn, sổ tiết kiệm hơn 02 tỷ đồng và một căn nhà trị giá gần 04 tỷ. Gần đây, anh tôi muốn chuyển ra làm kinh doanh và dự định mở công ty riêng. Anh chị tôi muốn chia tài sản chung của vợ chồng để có thể thuận tiện cho việc mở công ty và góp vốn vào công ty đó. Tôi muốn hỏi là anh chị tôi có thể chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân được không và thủ tục như thế nào. Mong được Luật sư giải đáp. Tôi xin cảm ơn!

Chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân – 19006184


     Văn bản pháp luật:


Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
   Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

     Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin giải đáp như sau:

      Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành quy định cho vợ chồng có quyền thỏa thuận về việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân hoặc có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, anh chị của bạn hoàn toàn có thể thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Trường hợp không thỏa thuận được thì một hoặc cả hai bên vợ chồng có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

1. Điều kiện có hiệu lực của việc chia tài sản chung

     Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Cụ thể:

     Về nội dung:

      Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không thuộc trường hợp bị vô hiệu theo quy định tại Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Đó là các trường hợp sau đây:

  • Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
  • Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây: nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

     Về hình thức:

     Hình thức của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được quy định cụ thể như sau:

     Với trường hợp các bên thỏa thuận được thì thỏa thuận này phải được lập thành văn bản, có thể công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

     Với trường hợp yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, phải đảm bảo có bản án của tòa án về việc chia tài sản này.

     Như vậy, vợ chồng chị gái bạn có thể thỏa thuận với nhau về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân để thuận lợi cho việc kinh doanh. Trường hợp không thỏa thuận được thì vợ chồng chị gái bạn có thể gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân.

2. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung

     Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Cụ thể thời điểm này xác định như sau:

  • Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.
  • Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.
  • Trong trường hợpTòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
                        Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

3. Hậu quả pháp lý của việc chia tài sản chung

     Hậu quả pháp lý của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được quy định cụ thể tại Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

“1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

2. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.”

     Quy định này thể hiện rất rõ về tài sản chung, tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Đây là căn cứ để vợ chồng thực hiện quyền của mình với tài sản đó. Và những quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước khi chia tài sản của vợ, chồng với chủ thể khác không bị thay đổi bởi việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã nêu.

4. Trường hợp chấm dứt việc chia tài sản chung

     Theo quy định tại Điều 41 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có thể bị chấm dứt hiệu lực bởi sự thỏa thuận của vợ chồng.

     Hình thức của thỏa thuận này phải thể hiện bằng văn bản. Nếu việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được xác lập dưới hình thức văn bản có công chứng, chứng thực hoặc bằng bản án của Tòa án thì thỏa thuận chấm dứt việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân cũng phải được công chứng, chứng thực hoặc được Tòa án ra quyết định công nhận thỏa thuận chấm dứt đó.

     Về hậu quả pháp lý của việc chấm dứt chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân, khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“2. Kể từ ngày thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này có hiệu lực thì việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 43 của Luật này. Phần tài sản mà vợ, chồng đã được chia vẫn thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

3. Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi cho thắc mắc của bạn. Để được hỗ trợ cụ thể, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184. Trân trọng!


     Bài viết liên quan: