Che giấu tội phạm trong trong trường hợp phạm tội giết người.

0
19

Hỏi: Xin hỏi luật sư, năm 2016 em có thực hiện hành vi giết người, sau khi thực hiện hành vi giết người em có lo sợ và về kể cho bố mẹ. Do tâm lý thương con nên bố mẹ đã cho em một chút tiền và bảo em bỏ trốn về quê ở vùng miền núi. Khi sự việc bị phát giác, công an đến nhà tìm em và hỏi bố mẹ về thông tin của em, nhưng bố mẹ em giấu. Xin hỏi luật sư, trong trường hợp này bố mẹ em có phạm phải tội che giấu tội phạm hay không? Hình phạt của bố mẹ em phải chịu là gì?

Che giấu tội phạm giết người.


Cơ sở pháp lý:

Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017- Tổng đài tư vấn 19006184


    Cảm ơn câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời câu hỏi về che giấu tội phạm giết người của bạn như sau:

1. Che giấu tội phạm theo quy định của bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

    Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 có quy định về che giấu tội phạm tại điều 18:

Điều 18. Che giấu tội phạm

“1. Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định.

2. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này”. 

    Theo quy định của pháp luật hình sự, người nào mà che giấu tội phạm là cho người phạm tội ẩn náu trong nhà mình hoặc một nơi nào khác hoặc biết người phạm tội đang ở đâu mà không khai báo và tìm mọi cách che giấu. Phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm quy định tại điều 389 Bộ luật hình sự. Bên cạnh đó, bộ luật hình sự cũng có quy định miễn trách nhiệm hình sự đối với người ruột thịt, có máu mủ là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột hoặc chồng của người phạm tội với lý do việc che giấu tội phạm xuất phát từ tình cảm ruột thịt máu mủ.

    Tuy nhiên trong trường hợp của bạn, bố mẹ bạn vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự với tội che giấu tội phạm vì theo quy định của pháp luật tội giết người là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng và luật hình sự cũng có quy định tại điều 389 Tội che giấu trách tội phạm như sau: 

Điều 389. Tội che giấu tội phạm

“1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:

a) Các điều 108, 109, 110, 111, 1 12, 113, 1 14, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121;

b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154;”

Che giấu tội phạm

2. Trách nhiệm hình sự trong trường hợp che giấu tội phạm.

    Trách nhiệm hình sự trong trường hợp che giấu tội phạm giết người được quy định tại điều 389:

Điều 389. Tội che giấu tội phạm

“1.Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:

a) Các điều 108, 109, 110, 111, 1 12, 113, 1 14, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121;

b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154;”

    Trong trường hợp của bạn, Với hành vi cho bạn tiền để bạn bỏ về quê và khi cơ quan chức năng đến làm việc bố mẹ bạn không cung cấp thông tin hỗ trợ cho cơ quan chức năng thì bố mẹ bạn phải chịu hình phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm tùy mức độ và hành vi che giấu của bố mẹ bạn.

    Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.