Chấm dứt hợp đồng lao động do không hoàn thành công việc

0
130

     Chào Luật sư, em có một thắc mắc cần luật sư giải đáp. Em làm việc cho công ty từ 10/2016 với hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Cách đây vài hôm em có nhận được thông báo của công ty sẽ chấm dứt hợp đồng lao động với em vì lý do em không hoàn thành công việc được giao. Em phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình và có được công ty đền bù không ạ. Nếu phải nghỉ việc thì em có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không?

Chấm dứt hợp đồng lao động do không hoàn thành công việc


Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động 2012

Luật việc làm 2013


không hoàn thành công việc
không hoàn thành công việc

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn. Về vấn đề chấm dứt hợp đồng lao động do không hoàn thành công việc của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau :  

1.Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng vì lý do người lao động không hoàn thành công việc

Bộ luật lao động 2012 có quy định cho phép người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi có được căn cứ sau đây:

      “Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

  1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
  2. a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;”

     Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau:

     “Điều 12. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động tại các Điểm a và c Khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1.Người sử dụng lao động phải quy định cụ thể tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sử dụng lao động ban hành sau khi có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.”

      Như vậy, nếu người sử dụng lao động lấy lý do người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động thì tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc phải được quy định trong trong quy chế của doanh nghiệp. Từ đó, làm cơ sở đánh giá người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

     Khi nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng từ phía công ty, bạn cần yêu cầu công ty cho xem quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc. Nếu công ty không thể xuất trình căn cứ nêu trên thì bạn hoàn toàn có cơ sở đến tin rằng công ty đang đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

     Lúc này, công ty phải có các nghĩa vụ với bạn như sau:

     Thứ nhất, phải nhận bạn trở lại làm việc và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày bạn không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

     Thứ hai, nếu bạn không muốn tiếp tục làm việc, thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc.

     Thứ ba, nếu công ty không muốn nhận lại bạn và bạn đồng ý, thì ngoài 2 khoản trên, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

     Thứ tư, nếu không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà bạn vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường những ngày không làm việc, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

     Thứ năm, nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho bạn một khoản tiền tương ứng với tiền lương của bạn trong những ngày không báo trước.

2. Bạn có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không?

     Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, Luật việc làm 2013 có quy định như sau:

     “Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
  2. a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
  3. b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
  4. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;”
không hoàn thành công việc
không hoàn thành công việc

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

     Như vậy, nếu bạn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 nếu trên và có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Khoản 2 thì bạn có thể làm hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp. Bạn cũng cần lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ là trong vòng 90 ngày kể từ ngày mất việc làm và đáp ứng điều kiện chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi chấm dứt hợp đồng lao động do không hoàn thành công việc của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được hỗ trợ kịp thời.


Bài viết liên quan:

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và mức chi trả trợ cấp thất nghiệp

Ký hợp đồng lao động 2 lần theo nguyện vọng của người lao động

Rút ngắn thời giờ làm việc cho người lao động cao tuổi