CÁCH THỨC CHUYỂN NƠI HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP NĂM 2018

0
36

Chào luật sư, cho em hỏi về cách thức chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2018 với ạ, trường hợp của em cụ thể như sau: em đang làm việc ở Hà Nội, hiện tại em đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp được 2 tháng rồi ( em được hưởng 6 tháng bảo hiểm thất nghiệp) tháng sau em phải về quê ở Điện Biên, em sợ em không lên thông báo tình trạng việc làm ở Hà Nội được nên em muốn chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp có được không ạ, mong luật sư giải đáp cho em các thức chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2018 với ạ.

Cách thức chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2018


Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

LUẬT VIỆC LÀM 2013

NGHỊ ĐỊNH 28/2015/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT VIỆC LÀM…


Cách thức chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2018
Cách thức chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2018

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn1900 6184. Về vấn đề cách thức chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2018 của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

     Theo căn cứ tại Luật việc làm 2013 và Nghị định 28/2015/NĐ-CP  quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp thì thủ tục chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

Căn cứ Điều 22 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

“Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp:

1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

a) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

c) Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

d) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

3. Khi nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến trừ các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều này.

Kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thực hiện các quyền và trách nhiệm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

6. Người lao động nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp quá thời hạn theo quy định tại Khoản 5 Điều này nhưng nhiều nhất không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động kèm theo bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

8. Tổ chức bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Cách thức chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2018
Cách thức chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2018

     Ở đây có một vấn đề cần lưu ý, việc chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp chủ đặt ra khi đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp ít nhất là một tháng, nếu trong trường hợp bạn chưa hưởng tháng nào mà mới chỉ nộp hồ sơ thì bạn có thể thực hiện theo cách sau: Nếu như bạn mới chỉ nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì bạn có thể lên trực tiếp trung tâm giới thiệu việc làm để xin rút hồ sơ sau đó nộp hồ sơ đó tới nơi bạn muốn chuyển, tuy nhiên trong trường hợp nầy bạn phải đảm bảo rằng khi mình rút hồ sơ ra thì thời hạn để nộp bảo hiểm xã hội vẫn bảo đảm ( tức là khi rút hồ sơ thời gian đó vẫn trong khoảng 3 tháng trước khi nghỉ việc).

      Và nếu như bạn  chưa là hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì bạn có thể làm hồ sơ để hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở bất kỳ nơi nào bạn muốn, ở nơi mà thuận lợi nhất cho bạn.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời thắc mắc về cách thức chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2018 của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết liên quan:

CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 2018

THẮC MẮC VỀ HỒ SƠ THAM GIA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

THỦ TỤC HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP NĂM 2018 – 19006184

MỨC HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP NĂM 2018