CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC ĐÌNH CÔNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

0
24

     Hỏi: Tôi đang quản lý công ty A. Công ty tôi là công ty chuyên cung cấp nước sạch và thoát nước để đảm bảo vệ sinh môi trường tại quận Thanh Xuân, Hà Nội. Nhưng gần đây, để đáp ứng nhu cầu của người dân xung quanh khu và do quyết định của nhà nước nên công việc ngày càng tăng và đẩy mạnh tiến độ. Phía công nhân công ty tôi có vẻ không đồng tình về vấn đề này và rất bức xúc với yêu cầu của công ty. Cách đây 1 tuần, tôi có thấy dấu hiệu đình trệ công việc, có thể là họ sẽ tiến hành cuộc đình công đối với công ty tôi. Tôi e rằng, nếu đình công thì sẽ không có công nhân làm việc trong một khoảng thời gian, Điều này làm ảnh hưởng đến nhu cầu và việc phục vụ nước sạch cho người dân. Vậy, nhờ luật sư giải đáp thắc mắc cho tôi về vấn đề này: Họ có được phép đình công hay không? Nếu trường hợp không được đình công thì tôi phải giải quyết thế nào cho thỏa đáng để họ tiếp tục đi làm? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Các trường hợp không được đình công theo quy định pháp luật hiện hành.


Căn cứ pháp lý:

Bộ luật Lao động 2012

Nghị định 41/2013/NĐ-CP quy định chi tiết điều 220 của Bộ luật Lao động 2012.


trường hợp không được đình công
trường hợp không được đình công

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn. Về vấn đề Các trường hợp không được đình công theo quy định pháp luật hiện hành của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

     Đình công được quy định tại Điều 209 Bộ luật Lao động 2012 như sau:

“Điều 209. Đình công

  1. Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
  2. Việc đình công chỉ được tiến hành đối với các tranh chấp lao động tập thể về lợi ích và sau thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 206 của Bộ luật này.”

     Theo quy định trên, đình công xuất hiện khi người lao động cảm thấy quyền và lợi ích của họ tại nơi làm việc không được đảm bảo.

     Theo những thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin được tóm tắt lại như sau:

+ Bạn là quản lý công ty chuyên sản xuất và cung cấp nước sạch, để đáp ứng nhu cầu của người dân xung quanh khu và do quyết định của nhà nước nên công việc công ty ngày càng tăng và đẩy mạnh tiến độ.

+ Công nhân của công ty không đồng tình về vấn đề này và rất bức xúc với yêu cầu của công ty. Do đó, xuất hiện dấu hiệu của việc đình công.

+ Yêu cầu của bạn là: Việc đình công có hợp pháp hay không và nếu trong trường hợp không được đình công thì phải giải quyết như thế nào.

  1. Các trường hợp không được đình công:

Pháp luật quy định các trường hợp không được đình công tại điều 220 Bộ luật Lao động 2012:

“Điều 220. Trường hợp không được đình công

  1. Không được đình công ở đơn vị sử dụng lao động hoạt động thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân mà việc đình công có thể đe dọa đến an ninh, quốc phòng, sức khỏe, trật tự công cộng theo danh mục do Chính phủ quy định.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước phải định kỳ tổ chức lắng nghe ý kiến của tập thể người lao động và người sử dụng lao động để kịp thời giúp đỡ và giải quyết các yêu cầu chính đáng của tập thể lao động.”

     Theo quy định tại điều 220, các trường hợp không được đình công bao gồm : Các đơn vị sử dụng lao động hoạt động thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân mà việc đình công có thể đe dọa đến an ninh,…. theo danh mục do Chính phủ quy định. Điều này được Chính phủ hướng dẫn tại Nghị định 41/2013/NĐ-CP quy định chi tiết điều 220 của Bộ luật Lao động 2012 như sau:

  • Về đối tượng áp dụng: Pháp luật quy định tại Điều 2 Nghị định nêu trên:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Người sử dụng lao động, người lao động, Ban Chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở ở đơn vị sử dụng lao động không được đình công.

Đơn vị sử dụng lao động không được đình công là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc bộ phận của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động, hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân mà việc đình công có thể đe dọa đến an ninh, quốc phòng, sức khỏe, trật tự công cộng, bao gồm:

a) Sản xuất điện có công suất lớn, truyền tải điện và điều độ hệ thống điện quốc gia;

b) Thăm dò và khai thác dầu khí; sản xuất, cung cấp khí, gas;

c) Bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải;

d) Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông; dịch vụ bưu chính phục vụ các cơ quan nhà nước;

đ) Cung cấp nước sạch, thoát nước, vệ sinh môi trường ở các thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Trực tiếp phục vụ an ninh, quốc phòng.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công và giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở đơn vị sử dụng lao động không được đình công.”

     Các đơn vị mà tại đó người lao động không được đình công bao gồm: doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc bộ phận của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động, hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân mà việc đình công có thể đe dọa đến an ninh, quốc phòng, sức khỏe, trật tự công cộng,… theo quy định trên.

  • Về các danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công bao gồm các đơn vị được quy định và liệt kê kèm theo Nghị định 41/2013/NĐ-CP nếu trên. Bạn có thể tham khảo tại Nghị định.

     Vì công ty của bạn là công ty cấp, thoát nước cho khu vực quận Thanh Xuân, Hà Nội nên sẽ thuộc trường hợp  theo điểm đ khoản 1 Điều 2 nêu trên. Do đó, công nhân tại công ty bạn không được đình công để đảm bảo tiến độ công việc.

     Thế nên, nếu cuộc đình công của công nhân tại công ty bạn diễn ra thì sẽ bị coi là trái pháp luật theo quy định trên.

     Đối với khoản 2 Điều 220 Bộ luật Lao động 2012: Pháp luật khuyến khích các cơ quan quản lý nhà nước phải định kì tổ chức lắng nghe ý kiến của tập thể người lao động và người sử dụng lao động để kịp thời giúp đỡ và giải quyết yêu cầu chính đáng của tập thể lao động.

trường hợp không được đình công
trường hợp không được đình công

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

2. Giải quyết vấn đề của người lao động khi họ không được đình công:

     Căn cứ theo điều 4 Nghị định 41/2013/NĐ-CP về vấn đề giải quyết yêu cầu người lao động như sau:

“Điều 4. Giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở đơn vị sử dụng lao động không được đình công

1.Khi nhận được yêu cầu của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở về việc chấp hành các quy định của pháp luật lao động liên quan đến quyền của người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm khắc phục ngay vi phạm, đồng thời thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ có liên quan theo quy định của pháp luật.

2.Khi nhận được yêu cầu của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở về vấn đề liên quan đến lợi ích của người lao động, người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm sau đây:

a) Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức phiên họp thương lượng tập thể với Ban Chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật về lao động, đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi đơn vị sử dụng lao động đóng trụ sở chính để cử hòa giải viên lao động hoặc cử người trực tiếp hỗ trợ quá trình thương lượng tập thể; thực hiện những nội dung đã được hai bên thống nhất ngay sau khi kết thúc phiên họp thương lượng tập thể. Trường họp thương lượng không thành, mỗi bên có văn bản đề nghị Hội đồng trọng tài lao động nơi đơn vị sử dụng lao động đóng trụ sở chính xem xét, giải quyết;

b) Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động hoặc Ban Chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, Hội đồng trọng tài lao động phải kết thúc hòa giải theo quy định. Các bên phải thực hiện ngay các thỏa thuận đã đạt được ghi trong biên bản hòa giải;

c) Sau 05 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giải thành mà một trong các bên không thực hiện thỏa thuận đã đạt được hoặc sau 03 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giải không thành thì Ban Chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có văn bản kiến nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi đơn vị sử dụng lao động đóng trụ sở chính và công đoàn cấp trên báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết;

d) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về kiến nghị của tập thể lao động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Chủ tịch công đoàn cùng cấp, các cơ quan liên quan của tỉnh, thành phố và Bộ, ngành là đại diện chủ sở hữu của đơn vị sử dụng lao động không được đình công đóng trên địa bàn giải quyết kiến nghị của tập thể lao động. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là kết luận cuối cùng mà hai bên phải chấp hành.

3. Đối với các đơn vị trực tiếp phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trường hợp người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở thương lượng không thành thì người sử dụng lao động báo cáo ngay với cơ quan cấp trên có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của người sử dụng lao động, cơ quan cấp trên có thẩm quyền có văn bản giải quyết kiến nghị của tập thể lao động. Quyết định của cơ quan cấp trên có thẩm quyền là kết luận cuối cùng hai bên phải chấp hành.”

     Như vậy, với những quy định chi tiết của pháp luật về vấn đề này, bạn có thể xem xét công ty mình thuộc trường hợp nào và làm theo sự hướng dẫn của Nghị định trên đây để giải quyết yêu cầu của công nhân. Phương án tốt nhất là nên tổ chức phiên hòa giải giữa 2 bên và thương lượng để thống nhất. Chúc bạn thành công và giải quyết ổn thỏa. Xin cảm ơn.  

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi Các trường hợp không được đình công theo quy định pháp luật hiện hành của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết liên quan:

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và mức chi trả trợ cấp thất nghiệp

Rút ngắn thời giờ làm việc cho người lao động cao tuổi

Công ty chấm dứt hợp đồng vì lý do thay đổi cơ cấu công nghệ