SA THẢI VÀ CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG

0
34

Nhờ luật sư tư vấn cho tôi về các hình thức xử lý kỷ luật đối với nhân viên của mình. Đối với trường hợp nào thì tôi có thể sa thải nhân viên theo quy định của pháp luật ? Xin cảm ơn luật sư.

Sa thải và các hình thức xử lý kỷ luật người lao động


Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Lao động 2012


Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Về vấn đề sa thải và các hình thức xử lý kỷ luật người lao động chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau :

 Điều 125 Bộ luật Lao động 2012 quy định các hình thức xử lý kỷ luật lao động như sau:

“Điều 125. Hình thức xử lý kỷ luật lao động

1.Khiển trách.

2.Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức.

3.Sa thải.”

Như vậy, bạn có thể lựa chọn và áp dụng một hoặccác hình thức xử lý kỷ luật nêu trên trong các trường hợp khác nhau đối với nhân viên của mình.

Tiếp theo, chúng tôi xin tư vấn cho bạn về các trường hợp áp dụng hình thức sa thải đối với nhân viên của bạn. Quy định về sa thải và các trường hợp bị áp dụng hình thức này được ghi nhận tại Điều 126 Bộ luật Lao động 2012 như sau:

“Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

  1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;
  2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;

  1. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

sa thải nhân viên
sa thải nhân viên

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

Đối với khoản 3 là trường hợp người lao động tự ý bỏ việc được Chính phủ hướng dẫn chi tiết tại Điều 31 Nghị định 05/2015/NĐ-CP, bạn có thể tham khảo ngay sau đây:

“Điều 31. Kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc
1. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng đồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
2. Người lao động nghỉ việc có lý do chính đáng trong các trường hợp sau:
a) Do thiên tai, hỏa hoạn;
b) Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.”

Như vậy, nếu có căn cứ chứng minh nhân viên của bạn thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì bạn có thể áp dụng hình thức sa thải đối với nhân viên của mình.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được hỗ trợ kịp thời.


Bài viết liên quan: 

Chế độ nghỉ bù hàng năm của người lao động 

Thời gian tối đa làm thêm giờ theo quy định pháp luật

Chấm dứt hợp đồng lao động do không hoàn thành công việc