ÁN PHÍ LY HÔN ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO- 19006184

0
17

Hỏi: Xin chào luật sư!

     Tôi có một vấn đề muốn hỏi ý kiến tư vấn của luật sư như sau: Tôi kết hôn được ba năm. Tuy nhiên hai vợ chồng tôi có nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được nên chúng tôi không thể chung sống cùng nhau. Chúng tôi đã đi đến quyết định ly hôn nhưng hai vợ chồng tôi còn chưa thống nhất với nhau về việc chia tài sản. Vậy theo quy định của pháp luật hiện hành án phí ly hôn được quy định như thế nào?

Án phí ly hôn được quy định như thế nào-  19006184


Căn cứ pháp lý:


Án phí ly hôn
Án phí ly hôn

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 . Về vấn đề án phí ly hôn được quy định như thế nào của bạn, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1.Quy định chung về án phí ly hôn

     Án phí ly hôn là khoản phí thu ngân sách nhà nước để thực hiện thủ tục ly hôn dựa trên sự quy định của pháp luật về án phí, lệ phí

     Theo quy định tại khoản 2 Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015  thì án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.

     Khoản 1 điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015  quy định nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.

     Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm bao gồm các trường hợp sau:

  • Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.
  • Trường hợp các đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung đó thì mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng.
  • Trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải; nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
  • Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.
  • Trong vụ án có đương sự được miễn án phí sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
  • Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

     Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm bao gồm các trường hợp sau:

  • Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm.
  • Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; nghĩa vụ chịu án phí được xác định lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Án phí ly hôn
Án phí ly hôn

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

2. Mức án phí ly hôn theo pháp luật hiện hành

     Theo quy định của pháp luật hiện hành, có các mức án phí ly hôn sau:

  • Nếu không có tranh chấp về tài sản án phí sơ thẩm là 300.000 đồng.
  • Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm

 Mức thu

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

 

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

 (Trích từ danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm  theo

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016)

     Trường hợp của bạn không nói rõ giá trị tài sản tranh chấp, vì vậy căn cứ vào đó để tính án phí ly hôn của hai vợ chồng bạn.

      Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi án phí ly hôn được quy định như thế nào của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được hỗ trợ kịp thời.


Bài viết liên quan: