ÁN PHÍ LY HÔN NĂM 2018 CÓ GÌ THAY ĐỔI- TỔNG ĐÀI 19006184

0
33

Hỏi: Xin chào luật sư!

     Tôi sinh sống ở nông thôn nên không am hiểu về kiến thức pháp luật. Nên tôi đang có một vấn đề băn khoăn muốn hỏi ý kiến tư vấn của luật sư. Tôi đã kết hôn cách đây 4 năm. Hai vợ chồng tôi chưa có con chung. Tôi và vợ tôi gần đây thường xuyên xảy ra mâu thuẫn không thể hòa giải được cho nên chúng tôi đã cùng nhau đi đến quyết định ly hôn và đã thỏa thuận với nhau về việc chia tài sản xong xuôi. Vì vậy tôi muốn hỏi luật sư về án phí ly hôn năm 2018 có gì thay đổi so với trước đây không?

Án phí ly hôn năm 2018 có gì thay đổi- Tổng đài 19006184


Căn cứ pháp lý:


Án phí ly hôn năm 2018
                      Án phí ly hôn năm 2018

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184. Về vấn đề án phí ly hôn năm 2018 có gì thay đổi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

1.Quy định chung về án phí ly hôn

     Án phí ly hôn là khoản phí thu ngân sách nhà nước để thực hiện thủ tục ly hôn dựa trên sự quy định của pháp luật về án phí, lệ phí.

     Theo quy định tại khoản 2 Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015  thì án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.

     Khoản 1 điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015  quy định nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.

     Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm bao gồm các trường hợp sau:

  • Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.
  • Trường hợp các đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung đó thì mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng.
  • Trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải; nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
  • Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.
  • Trong vụ án có đương sự được miễn án phí sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
  • Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

     Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm bao gồm các trường hợp sau:

  • Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm.
  • Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; nghĩa vụ chịu án phí được xác định lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

 

Án phí ly hôn năm 2018
                                    Án phí ly hôn năm 2018

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

2. Quy định mới về án phí ly hôn năm 2018

     Nghị quyết số 326/ 2016 UBTVQH14 ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12Nghị quyết này quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ chịu án phí, lệ phí Tòa án; trường hợp không phải nộp, không phải chịu, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án; xét miễn, giảm, thời hạn nộp, chế độ thu, nộp, quản lý, xử lý tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án; giải quyết khiếu nại về án phí, lệ phí Tòa án; kiểm sát việc thu, nộp, miễn, giảm và giải quyết khiếu nại về án phí, lệ phí Tòa án. Hiện nay, Nghị quyết này vẫn còn hiệu lực và chưa được thay thế bởi văn bản khác nên án phí ly hôn năm 2018 sẽ được áp dụng theo quy định của Nghị quyết này.     

     Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.     

     Điểm mới trong các quy định của pháp luật về án phí nói chung, án phí ly hôn nói riêng tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 so với Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 thể hiện ở các phương diện sau:

– Mức án phí năm 2018 cao hơn án phí sơ thẩm trước đây (quy định trong Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12), cụ thể là:

  • Nếu không có tranh chấp về tài sản án phí sơ thẩm là 300.000 đồng;
  • Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch theo danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm  theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

– Bổ sung thêm các trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án nhưsau:

– Đối với trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

+ Người yêu cầu bồi thường về uy tín;

+ Trẻ em; cá nhân thuộc hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật, người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ.

Nghị quyết số 326/ 2016 UBTVQH14 đã bãi bỏ quy định miễn tạm ứng án phí, án phí đối với người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục, đưa vào cơ sở chữa bệnh.

– Đối với trường hợp được miễn các khoản tạm ứng lệ phí, lệ phí: Trẻ em; cá nhân thuộc hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật, người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ.

-Đồng thời Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016 UBTVQH14 quy định: Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định, của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn nộp. Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của UBND cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.

– Những người thuộc trường hợp vừa nêu trên vẫn phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí Tòa án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án;

+ Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền án phí, lệ phí Tòa án mà họ phải chịu.

– Điều 13 Nghị quyết số 326/ 2016 UBTVQH14 quy định: Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được giảm tiền án phí thì Tòa án chỉ giảm 50% đối với phần án phí mà người thuộc trường hợp được giảm tiền án phí phải chịu theo quy định của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được giảm.

– Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí,tạm ứng lệ phí Tòa án:Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự là 07 ngày (trước đây là 15 ngày); thời hạn nộp tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm và phúc thẩm là 10 ngày (trước đây là 07 ngày); thời hạn nộp tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm và tạm ứng lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm vẫn giữ nguyên (là 05 ngày làm việc). Trường hợp có lý do chính đáng theo quy định là những trường hợp có trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động hoặc những sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép làm cho người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án không thể thực hiện được việc nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án trong thời hạn quy định.

– Thời hạn nộp tiền án phí, lệ phí Tòa án: Người có nghĩa vụ nộp tiền án phí, lệ phí Tòa án phải nộp tiền án phí, lệ phí Tòa án khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Theo quy định tại Điều 17 Nghị quyết số 326/ 2016 UBTVQH14.

     Cho nên, trong trường hợp này của bạn, nếu không thuộc các trường hợp miễn giảm án phí nói trên thì bạn phải chịu mức án phí ly hôn thuận tình là 300.000 đồng.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi án phí ly hôn năm 2018 có gì thay đổi của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được hỗ trợ kịp thời.


Bài viết liên quan: