Chưa mua BHYT hộ gia đình có được mua BHYT một người không?

0
80

     Hỏi: Chào Luật sư, hiện tại tôi muốn mua BHYT 1 người nhưng gia đình tôi 4 người chưa ai có BHYT cả. Vì tôi vừa ra trường Đại học nên vẫn chưa có thẻ BHYT vì thế khi tôi ra phường mua thì người ta nói không cho mua bảo hiểm y tế một người trong gia đình. Xin hỏi luật sư, việc Phường không cấp thẻ bảo hiểm có trái pháp luật không, vì sao?

     Mong Luật sư giải đáp!

Chưa mua BHYT hộ gia đình có được mua BHYT một người không?


Căn cứ pháp lý:

VĂN BẢN HỢP NHẤT SỐ 01/VBHN-VPQH HỢP NHẤT LUẬT BHYT 2008 VÀ 2014

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ: 41/2014/TTLT-BYT-BTC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ


BHYT hộ gia đình
                    BHYT hộ gia đình

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn. Về vấn đề chưa mua BHYT gia đình có được mua BHYT một người hay không của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

     Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi bổ sung 2014 định nghĩa Bảo hiểm y tế như sau:

     “Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện”

     Luật Bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi bổ sung 2014  quy định về đối tượng tham gia BHYT Hộ gia đình cụ thể tại Khoản 7 Điều 2 và Khoản 5 Điều 12 như sau:

     “Hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (sau đây gọi chung là hộ gia đình) bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú”

     “Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này”

      Những đối tượng không thuộc đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình gồm:

     “1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

     a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);

     b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

     2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:

     a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;

    b) Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;

     c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng;

     d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

     3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

     a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

     b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước;

     c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước;

     d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

     đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

     e) Trẻ em dưới 6 tuổi;

     g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng;

     h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

     i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

     k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

     l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

     m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

     n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

     4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:

     a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

      b) Học sinh, sinh viên.”

     Theo đó, bạn vừa tốt nghiệp Đại học cho nên bạn không thuộc những đối tượng không phải tham gia BHYT hộ gia đình như quy định. Mặt khác theo Khoản 5 Điều 1 Thông tư 41/2014/TTLT-BYT-BTC quy định đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình:

     “a) Toàn bộ những người có tên trong sổ hộ khẩu, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này và người đã khai báo tạm vắng;

     b) Toàn bộ những người có tên trong sổ tạm trú, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này”.

     

BHYT hộ gia đình
                      BHYT hộ gia đình

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

     Như vậy, theo pháp luật về Bảo hiểm y tế hiện hành thì tất cả các thành viên trong gia đình đều phải tham gia BHYT hộ gia đình,  trừ những người đã có thẻ bảo hiểm y tế và những người đã khai báo tạm vắng. Vì vậy, việc phường trả lời bạn không thể tham gia BHYT 1 người là đúng khi cả gia đình bạn vẫn chưa ai có là đúng, hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật về BHYT hiện hành. Do vậy, nếu bạn muốn sử dụng dịch vụ BHYT thì bạn phải mua cho cả gia đình bạn.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với vấn đề chưa mua BHYT hộ gia đình có được mua BHYT một người hay không của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được hỗ trợ kịp thời.


Bài viết liên quan:

CẤP LẠI THẺ BHYT CHO TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI KHÁM BỆNH TRÁI TUYẾN

BẢO HIỂM Y TẾ TRÁI TUYẾN ĐƯỢC HƯỞNG MỨC TRỢ CẤP BAO NHIÊU?

MỨC HƯỞNG BHYT CỦA TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI KHI KHÁM BỆNH TRÁI TUYẾN