KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CÓ BỊ KHỞI TỐ KHÔNG – 19006184

0
13

     Hỏi: Xin chào luật sư, tôi là nam, tên là BVN. Ngày 10/12/2017 tôi có cho anh X vay số tiền là 40 triệu đồng do anh X bảo cần tiền gấp để làm ăn. Tôi và anh X có làm hợp đồng cho vay và anh X hẹn 6 tháng sau sẽ trả lại tôi cả vốn lẫn lời. Tuy nhiên sau 6 tháng không thấy anh X trả cho tôi thì tôi đã đến nhà gặp anh X, anh X bảo với tôi là đang khó khăn nên chưa thu xếp trả cho tôi được và hứa sẽ trả lại cho tôi sau 1 tháng. Nhưng sau đó anh X vẫn không trả được cho tôi mà hứa hẹn nhiều lần, tôi đã điều tra và biết anh X vay tiền tôi không phải làm ăn và dùng vào việc đánh bạc và đã bị thua lỗ nặng, không có khả năng trả nợ số tiền đã vay tôi. Vậy cho tôi hỏi trường hợp của tôi có thể khởi tố hình sự được không? Nếu có thì sẽ bị khởi tố về hành vi gì? Mức án đối với hành vi này là như thế nào ạ? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Không Có Khả Năng Trả Nợ Có Bị Khởi Tố Không – 19006184


     Cơ sở pháp lý:

     Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017- Tổng đài 19006184


không có khả năng trả nợ
                  không có khả năng trả nợ

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Về câu hỏi tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bị xử phạt như thế nào của bạn chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

     1. Cấu thành tội phạm của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

     – Chủ thể: Là các đối tượng đạt đủ độ tuổi và đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự theo luật định. Với tội lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản, người phạm tội phải là người trên 16 tuổi và có đủ năng lực hành vi.

     – Khách thể: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu

      – Mặt khách quan:

      Về hành vi bao gồm 2 giai đoạn sau: Đầu tiên, người phạm tội sẽ giao kết 1 hợp đồng vay, mượn hoặc thuê tài sản với nạn nhân. Sau đó, người phạm tội không thực hiện theo đúng cam kết trong hợp đồng mà sẽ bằng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản.

     Về hậu quả: người phạm tội chiếm được tài sản, hoặc bỏ trốn hoặc không còn khả năng trả lại tài sản.

     Người phạm tội phải chiếm đoạt được tài sản có giá trị trên 4 triệu đến dưới 50 triệu đồng. Nếu là tài sản dưới 4 triệu đồng thì phải đi kèm với một số dấu hiệu sau: đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

     – Mặt chủ quan: Lỗi của tội này là lỗi cố ý với mục đích là nhằm chiếm đoạt tài sản.

     Căn cứ vào những cơ sở trên, áp dụng vào trường hợp của bạn thì bạn hoàn toàn có quyền khởi tố anh X về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản vì anh X đã lạm dụng sự tín nhiệm của bạn để chiếm đoạt tài sản với mục đích là để đánh bạc.

không có khả năng trả nợ
                                          không có khả năng trả nợ

     2. Hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

     Trường hợp của anh X lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của bạn với giá trị là 40 triệu đồng rơi vào khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017). Cụ thể như sau:

    ” Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.”

     Như vậy, trường hợp của anh X có thể bị xử phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Ngoài ra, anh X vẫn có thể được hưởng án treo.

     Ngoài ra anh X cũng có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản theo khoản 5 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi trộm cắp tài sản bị xử phạt như thế nào của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.