TƯ VẤN LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

0
13

TƯ VẤN LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP MIỄN PHÍ – TỔNG ĐÀI 19006184

Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp
Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp

     Khi môi trường khởi nghiệp ngày càng phát triển nhanh chóng, ai ai cũng đều ấp ủ những ước mơ có được doanh nghiệp của riêng mình. Tuy nhiên, các chuẩn mực văn hóa ở Việt Nam không phải lúc nào cũng thuận lợi cho vấn đề khởi nghiệp, khiến nhiều người vẫn phải chật vật trong việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với mình. Nắm bắt được tâm lý của mọi người, tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp đã cung cấp cho quý khách hàng dịch vụ tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp miễn phí qua đường dây nóng 19006184. Đây là một kênh quan trọng để đưa kiến thức pháp luật vô cùng hữu hiệu đến trực tiếp những doanh nhân, những người đang có nhu cầu tìm hiểu về mọi vấn đề liên quan đến tư vấn thành lập doanh nghiệp.

     Hiện nay, việc tồn tại nhiều loại hình doanh nghiệp như: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (1 thành viên và 2 thành viên trở lên), doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, hộ kinh doanh cũng gây nhiều khó khăn trong chính việc làm sao chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với quy mô vốn và lĩnh vực kinh doanh của mình. Đây là bước rất quan trọng có tính chất quyết định đến sự thành bại của ý tưởng kinh doanh mà quý khách đem ra áp dụng trong thực tiễn. Để giúp mọi người lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất, chúng tôi sẽ phân tích cụ thể từng loại hình doanh nghiệp như sau:

1. Công ty cổ phần

     Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;

– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

– Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

– Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát. Những ưu, nhược điểm của Công ty cổ phần:

  • Ưu điểm:

– Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;

– Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;

– Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;

– Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;

– Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.

  • Nhược điểm:

     Bên cạnh những ưu điểm trên, loại hình công ty cổ phần cũng có những hạn chế nhất định như sau:

– Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;

– Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

      Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

  • Ưu điểm:

– Do chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty nên mức độ rủi ro không cao.

– Có tư cách pháp nhân.

– Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản (chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đưa vào kinh doanh).

– Trong suốt thời gian hoạt động không được giảm vốn điều lệ.

  • Nhược điểm:

– Khó khăn trong việc huy động vốn. Công ty TNHH một thành viên khi muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ bằng cách chuyển nhượng vốn góp cho người khác hoặc tiếp nhận phần vốn của thành viên mới thì phải chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.

– Công ty TNHH nói chung không được phát hành cổ phiếu.

 

Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp
                 Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 

     Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

– Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

– Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

  • Ưu điểm

– Do thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;

– Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;

– Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

  • Nhược điểm:

– Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác cũng phần nào bị ảnh hưởng;

– Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;

– Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

4. Công ty hợp danh

      Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

– Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;

– Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

– Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.

– Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

  • Ưu điểm:

– Có sự kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người.

– Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

  • Nhược điểm:

– Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.

– Trên thực tế loại hình doanh nghiệp này chưa phổ biến như các loại hình doanh nghiệp khác.

5. Doanh nghiệp tư nhân

      Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

      Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật.

  • Ưu điểm:

– Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.

– Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.

  • Nhược điểm:

– Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.

6. Hộ kinh doanh

      Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

  • Ưu điểm

– Đối với hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ hoặc do một hộ gia đình làm chủ nên có toàn quyền quyết định về mọi hoạt động kinh doanh của hộ .

– Hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh mang tính nghề nghiệp thường xuyên, nghĩa là hộ kinh doanh hoạt động một cách chuyên nghiệp và thu nhập chính của họ phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

  • Nhược điểm:

–  Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp: không có con dấu, không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện, không được thực hiện các quyền mà doanh nghiệp đang có như hoạt động xuất nhập khẩu, chỉ được sử dụng dưới 10 lao động.

– Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro rất cao.

     Trên đây là những tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp để giúp bạn có được lựa chọn phù hợp nhất với mình, vậy nếu bạn còn vướng mắc nào khác hãy liên hệ ngay tới NQH để được tư vấn trực tiếp tại văn phòng hoặc qua đường dây nóng 19006184. Ngoài ra, NQH có cung cấp dịch vụ thành lập công ty nhằm giúp quý khách hàng giải quyết mọi vấn đề nhanh chóng hơn.