ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT THEO QUY ĐỊNH

0
10

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT THEO QUY ĐỊNH

Điều kiện thành lập doanh nghiệp
           Điều kiện thành lập doanh nghiệp

     Hiện nay, khởi nghiệp dường như đang trở thành một trào lưu thời thượng ở Việt Nam. Tuy nhiên, các chuẩn mực văn hóa ở Việt Nam không phải lúc nào  cũng thuận lợi cho vấn đề khởi nghiệp, khiến nhiều người vẫn phải chật vật trong việc đi tìm định nghĩa về khởi nghiệp trong thế kỷ 21 này. Nắm bắt được tâm lý của mọi người, khi đến với công ty NQH bạn sẽ được chúng tôi tư vấn và hướng dẫn từ A đến Z, bạn hoàn toàn không phải lo lắng về bất cứ thủ tục pháp lý nào, cũng không mất thời gian tìm hiểu. Chúng tôi sẽ giúp bạn biết rõ ràng và chi tiết nhất ngay từ những vấn đề đầu tiên đó là điều kiện thành lập doanh nghiệp.

     Khi muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, các cá  nhân, tổ chức cần chú ý tới các điều kiện thành lập doanh nghiệp như sau:

 

  1. Thứ nhất, điều kiện về chủ thể

– Công ty TNHH 1 thành viên được thành lập bởi chủ sở hữu là một cá nhân hoặc một tổ chức.

– Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập bởi tối thiểu là 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên.

– Công ty Cổ phần được thành lập bởi tối thiểu 3 cổ đông sáng lập.

– Doanh nghiệp tư nhân được thành lập bởi một cá nhân.

– Công ty Hợp danh được thành lập bởi ít nhất là 2 thành viên hợp danh (có thể có thành viên góp vốn).

Một số cá nhân, tổ chức không được thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định tại điều 18 Luật doanh nghiệp 2014:

Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

     Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

2. Thứ hai, điều kiện về tên doanh nghiệp

     Tên doanh nghiệp phải đảm bảo các yếu tố :

– Loại hình doanh nghiệp bao gồm : Công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty cổ phần , công ty hợp doanh , công ty tư nhân , doanh nghiệp tư nhân (điều 38 trong Luật doanh nghiệp 2014).

– Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng tiếng việt.

– Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Các điều cấm trong việc đặt tên của một doanh nghiệp :

– Đặt tên trùng hoặc cố tình gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.

– Sử dụng từ ngữ vi phạm truyền thống , văn hóa , thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Thứ ba, điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp

     Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

4. Thứ tư, điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty

     Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty. Khác với Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty do pháp luật quy định đối với từng ngành, nghề.

     Với những ngành, nghề không yêu cầu vốn pháp định thì vốn của doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp tự quyết định và đăng ký khi thành lập công ty. Các doanh nghiệp đều phải góp đủ vốn đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ khi thành lập. Và chế tài xử phạt kèm theo cũng quy định: Doanh nghiệp không góp đủ thì vốn mặc định giảm xuống đến mức đã góp, cổ đông/thành viên nào không góp thì không còn là thành viên/cổ đông của công ty và công ty phải điều chỉnh vốn cũng như loại hình tương ứng.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp
                               Điều kiện thành lập doanh nghiệp

     Trên đây là những thông tin liên quan đến điều kiện thành lập doanh nghiệp, vậy nếu bạn còn vướng mắc nào khác hãy liên hệ ngay tới NQH để được tư vấn trực tiếp tại văn phòng hoặc qua đường dây nóng 19006184. Ngoài ra, NQH có cung cấp dịch vụ thành lập công ty nhằm giúp quý khách hàng giải quyết về điều kiện thành lập doanh nghiệp nhanh chóng hơn.