QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TỐC ĐỘ TỐI THIỂU

0
20

Hỏi: Luật sư vui lòng cho tôi biết hiện nay có quy định nào về tốc độ tối thiểu không ạ? Và nếu có được quy định ở đâu

Quy định của pháp luật về tốc độ tối thiểu


Cơ sở pháp lý


tốc độ tối thiểu
tốc độ tối thiểu

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, về vấn đề quy định của pháp luật về tốc độ tối thiểu của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau

1.Quy định về tốc độ tối thiểu:

Căn cứ vào Điểm d Khoản 1 Điều 26 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định về giao thông trên đường cao tốc trong đó có quy định về:

” 1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc ngoài việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện các quy định sau đây:

  d) Không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu, sơn kẻ trên mặt đường.” 

Theo đó, nếu trong trường hợp bạn lái xe, điều khiển xe máy khi đi trên đường cao tốc ngoài việc tuân thủ các tác giao thông theo quy định của pháp luật thì còn phải không được cho xe quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu, sơn kẻ trên mặt đường.

2. Mức xử phạt của pháp luật về quy định tốc độ tối thiểu:

  • Đối với xe ô tô

Tại Điểm d Khoản 4 Điều 5 Nghị định số: 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định về xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

” 4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép

Do đó, nếu bạn điều khiển xe ô tô chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép thì bạn sẽ bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.

 

tốc độ tối thiểu
tốc độ tối thiểu

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

  • Đối với xe máy

Tại điểm m, khoản 3 điều 6 Nghị định số: 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định về xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thì:

”  3.Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

m) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép. ” 

Do vậy, bạn sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe máy chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định về tốc độ tối thiểu cho phép.

  • Đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng.

Thứ tư, tại điểm b khoản 4 điều 7 Nghị định số: 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt về xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi chung là xe) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ.

” 4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép. ” 

Theo đó, nếu bạn điều khiển máy kéo, xe máy chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép thì bạn sẽ bị xử phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được hỗ trợ kịp thời.


Bài viết cùng chủ đề:

XỬ PHẠT LỖI XE Ô TÔ GẮN THÊM ĐÈN CHIẾU SÁNG

CÓ BỊ XỬ PHẠT THÊM KHI NỘP PHẠT QUÁ HẠN KHÔNG ?

XỬ PHẠT LỖI ĐIỀU KHIỂN XE Ô TÔ DO KHÔNG CHÚ Ý QUAN SÁT MÀ GÂY TAI NẠN